CA KHÚC HÀNH KHÚC NGƯỜI LÁI ĐÒ

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z4999043462983_2be1d887d99d54bb6aa1f2b7ee9bc046.jpg Z4900493151502_f26fdb80fb60695ce1f9714d622cdf91.jpg

    BÁC HỒ VỚI GIÁO DỤC

    CHA MẸ THÔNG THÁI

    web-share" allowfullscreen>

    LỊCH SỬ RA ĐỜI NGÀY THÀNH LẬP ĐOÀN 26/3

    CHÀO MỪNG QUÝ BẠN ĐỌC ĐẾN VỚI TRANG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG - KINH MÔN - HẢI DƯƠNG

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TLBDGV MÔN TIN HỌC 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Hảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:39' 09-03-2024
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    HỒ SĨ ĐÀM (Tổng Chủ biên) – NGUYỄN THANH THUỶ (Chủ biên)
    HỒ CẨM HÀ – NGUYỄN CHÍ TRUNG – KIỀU PHƯƠNG THUỲ

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA

    TIN HỌC
    CÁNH DIỀU

    NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

    MỤC LỤC
    PHẦN THỨ NHẤT ................................................................................................................... 1
    I.

    GIỚI THIỆU CHUNG .................................................................................................. 1
    1.
    Nhà xuất bản ............................................................................................................ 1
    2.
    Đội ngũ tác giả ........................................................................................................ 1
    II. MỤC TIÊU ................................................................................................................... 1
    1.
    Đáp ứng yêu cầu của Chương trình môn Tin học 2018 .......................................... 1
    2.
    Đối với học sinh ....................................................................................................... 2
    3.
    Đối với giáo viên (GV) ............................................................................................ 2
    4.
    Đối với cán bộ quản lí (CBQL) và phụ huynh học sinh .......................................... 3
    III. CÁCH TIẾP CẬN ........................................................................................................ 3
    1.
    Tiếp cận phát triển phẩm chất, năng lực ................................................................. 3
    2.
    Tiếp cận hoạt động .................................................................................................. 7
    3.
    Tiếp cận đối tượng ................................................................................................... 8
    4.
    Tiếp cận hệ thống .................................................................................................... 9
    IV. TỔ CHỨC NỘI DUNG VÀ THỜI LƯỢNG .............................................................. 10
    V. CẤU TRÚC BÀI HỌC ............................................................................................... 12
    1.
    Khái quát chung về cấu trúc các bài học của chủ đề ............................................ 12
    2.
    Các phần cụ thể trong cấu trúc của các bài học ................................................... 13
    VI. MỘT SỐ CẦN CHÚ Ý ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN .......................................................... 15
    1.
    Về đổi mới tư duy ................................................................................................... 15
    2.
    Về tính mở của SGK .............................................................................................. 17
    3.
    Về dạy học phân hoá ............................................................................................. 17
    VII. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ..................................................................................... 18
    1.
    Coi trọng dạy học trực quan và thực hành ............................................................ 18
    2.
    Chú trọng tổ chức dạy học kiến tạo kiến thức ....................................................... 18
    3.
    Triển khai phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề ................................... 18
    4.
    Lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm phát triển phẩm chất,
    năng lực .......................................................................................................................... 19
    VIII.
    KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ....................................................................................... 19
    1.
    Định hướng chung về kiểm tra, đánh giá môn Tin học ......................................... 19
    2.
    Kiểm tra đánh giá theo SGK Tin học 3 ................................................................. 20
    IX. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU .......................................................................... 20
    X. TÀI LIỆU THAM KHẢO BỔ TRỢ ................................................................................ 21
    1. Sách giáo viên ............................................................................................................. 21
    2. Sách bài tập................................................................................................................. 21
    PHẦN THỨ HAI ..................................................................................................................... 22
    CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ EM .......................................................................................... 22
    Chủ đề A1. KHÁM PHÁ MÁY TÍNH .............................................................................. 22
    CHỦ ĐỀ A2. THÔNG TIN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN.......................................................... 24
    CHỦ ĐỀ A3. LÀM QUEN VỚI CÁCH GÕ BÀN PHÍM .................................................... 26
    CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET .............................................................. 27

    CHỦ ĐỀ C. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN ................. 28
    CHỦ ĐỀ C1. SẮP XẾP ĐỂ DỄ TÌM .............................................................................. 28
    CHỦ ĐỀ C2. LÀM QUEN VỚI THƯ MỤC LƯU TRỮ THÔNG TIN TRONG MÁY
    TÍNH ............................................................................................................................... 30
    CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ .......... 31
    CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC .................................................................................... 32
    CHỦ ĐỀ E1. LÀM QUEN VỚI BÀI TRÌNH CHIẾU ĐƠN GIẢN .................................. 32
    CHỦ ĐỀ E2. SỬ DỤNG PHẦN MỀM LUYỆN TẬP THAO TÁC VỚI CHUỘT MÁY
    TÍNH ............................................................................................................................... 33
    CHỦ ĐỀ E3. SỬ DỤNG CÔNG CỤ ĐA PHƯƠNG TIỆN ĐỂ TÌM HIỂU THẾ GIỚI TỰ
    NHIÊN............................................................................................................................. 34
    CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH ..................... 35
    CHỦ ĐỀ F1. THỰC HIỆN CÔNG VIỆC THEO CÁC BƯỚC ....................................... 35
    CHỦ ĐỀ F2. NHIỆM VỤ CỦA EM VÀ SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH .................... 37
    PHẦN THỨ BA ........................................................ ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
    I. GIÁO ÁN MINH HOẠ 1 .................................................................................................. 39
    A. Mục tiêu ...................................................................................................................... 39
    B. Thiết bị dạy học và học liệu ........................................................................................ 39
    C. Tiến trình dạy học ...................................................................................................... 40
    II. GIÁO ÁN MINH HOẠ 2 ................................................................................................ 44
    A. Mục tiêu ...................................................................................................................... 44
    B. Thiết bị dạy học và học liệu ........................................................................................ 44
    C. Tiến trình dạy học ...................................................................................................... 44
    III. GIÁO ÁN MINH HOẠ 3 ............................................................................................... 48
    A. Mục tiêu ...................................................................................................................... 48
    B. Thiết bị dạy học và học liệu ........................................................................................ 48
    C. Tiến trình dạy học ...................................................................................................... 49

    Phần thứ nhất
    HƯỚNG DẪN CHUNG
    I. GIỚI THIỆU CHUNG
    1. Nhà xuất bản
    Tin học 3 trong bộ sách giáo khoa Tin học bộ Cánh Diều do Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
    phối hợp với Công ty CP Đầu tư Xuất bản – Thiết bị Giáo dục Việt Nam (VEPIC) thực hiện.
    Sách có 72 trang, khổ 19×26,5 cm, in 4 màu.
    2. Đội ngũ tác giả
    Sách được biên soạn bởi các nhà giáo thuộc trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Đại học Quốc
    gia Hà Nội, giàu kinh nghiệm và tâm huyết trong lĩnh vực giáo dục tin học.
     Tổng Chủ biên: PGS.TS NGND Hồ Sĩ Đàm.
     Chủ biên: GS.TS. NGƯT Nguyễn Thanh Thủy.
     Các tác giả: PGS.TS. NGƯT Hồ Cẩm Hà, TS Nguyễn Chí Trung, ThS Kiều Phương Thùy.
    Tập thể tác giả là những chuyên gia trong giáo dục tin học với một số đóng góp tiêu biểu
    như sau:
     Hai thành viên của Ban phát triển Chương trình môn Tin học 2018 tham gia biên soạn bộ
    sách với vai trò tổng chủ biên và tác giả.
     Xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên (GV) Tin học bậc cử nhân Sư phạm Tin học,
    đồng thời trực tiếp đào tạo và bồi dưỡng GV với vai trò tác giả, giảng viên tập huấn.
     Xây dựng chương trình và trực tiếp đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Lí luận và Phương
    pháp dạy học (với vai trò tác giả, giảng viên).
     Biên soạn các tài liệu về chương trình (CT), sách giáo khoa (SGK), phương pháp dạy
    học, kiểm tra đánh giá trong giáo dục với vai trò chủ biên, tác giả, giảng viên tập huấn.
     Chủ biên và tác giả các bộ SGK, sách giáo viên (SGV), sách bài tập (SBT) hiện hành ở
    bậc trung học phổ thông (THPT) và các SGK theo mô hình VNEN ở trung học cơ sở (THCS).
     Chủ biên và tác giả Chương trình và Tài liệu giáo khoa chuyên Tin học hiện hành.
     Một số GV đã từng trực tiếp dạy học ở phổ thông, từ tiểu học đến THPT.
    II. MỤC TIÊU
    1. Đáp ứng yêu cầu của Chương trình môn Tin học 2018
     Hình thành và phát triển năng lực (NL) tin học, góp phần phát triển năm phẩm chất và
    ba năng lực chung được xác định trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể (CT GDPT
    TT) năm 2018.
    NL tin học được hình thành và phát triển xuyên suốt tất cả ba cấp học, từ lớp 3 đến lớp 12,
    gồm 5 thành phần sau đây:

    1

    NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện ICT.
    NĂNG
    LỰC
    TIN
    HỌC

    NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số.
    NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của ICT
    NLd: Ứng dụng ICT trong học và tự học
    NLe: Hợp tác trong môi trường số

     Cung cấp 3 mạch kiến thức: Học vấn số phổ thông (DL), Công nghệ thông tin và truyền
    thông (ICT), Khoa học máy tính (CS) thông qua 7 chủ đề.
     5 thành phần NL tin học, 3 mạch kiến thức và 7 chủ đề nội dung xuyên suốt có mối
    quan hệ biện chứng, logic tương hỗ.

    C

    G

    B
    A

    CS+ICT+DL

    D

    CS F

    C

    NLc
    2. Đối với học sinh
    SGK Tin học 3 Cánh Diều (CD) là tài liệu chính giúp học sinh (HS):








    được cung cấp kiến thức theo yêu cầu cần đạt (YCCĐ),
    được sử dụng phần mềm đơn giản, sử dụng thiết bị tin học đúng cách,
    được hình thành tư duy giải quyết vấn đề nhờ máy tính,
    được đọc SGK với cách diễn đạt, cách dẫn dắt phù hợp tâm lý lứa tuổi,
    được học theo thời lượng bài học phù hợp (mỗi bài 1 tiết),
    được tạo cơ hội tự học,
    được hướng dẫn học theo triết lí “Học mà chơi, chơi mà học”.
    3. Đối với giáo viên (GV)
    SGK Tin học 3 CD là tài liệu chính giúp GV:
     xác định được rõ nội dung dạy học,
     tùy chọn được thứ tự và thời lượng (theo buổi học) các bài học theo đúng SGK hoặc thay
    đổi thứ tự một số bài học hay chủ đề,
     được gợi ý về phương tiện, phương pháp và kĩ thuật dạy học,

    2

     được gợi ý về phương pháp và công cụ đánh giá kết quả học tập của HS,
     nhanh chóng soạn được kế hoạch bài dạy chất lượng với cách tổ chức dạy học hiệu quả
    theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
    Chương trình môn Tin học nói chung và chương trình Tin học 3 nói riêng có nhiều đổi mới.
    GV có thể gặp một vài khó khăn khi mới tiếp cận. Do vậy, SGK Tin học 3 được biên soạn với
    định hướng giảm thiểu khó khăn cho GV, giúp GV thuận lợi trong biên soạn kế hoạch dạy học
    phù hợp.
    4. Đối với cán bộ quản lí (CBQL) và phụ huynh học sinh
     SGK Tin học 3 CD là tài liệu giúp CBQL môn Tin học làm căn cứ để định hướng chỉ đạo,
    hướng dẫn các cơ sở xây dựng, điều chỉnh kế hoạch triển khai dạy học, làm tiêu chí để đánh giá
    chất lượng, dạy và học tin học ở cơ sở.
     SGK Tin học 3 CD là tài liệu giúp phụ huynh nắm vững đúng mức YCCĐ, hỗ trợ con em
    mình tự học ở nhà, tránh đòi hỏi vượt chuẩn đối với HS.
    III. CÁCH TIẾP CẬN
    Tập thể tác giả đã khảo cứu sâu CT GDPT TT, CT môn Tin học 2018, các mô hình SGK Tin
    học trong và ngoài nước. Từ đó bộ sách Tin học CD được thiết kế có tính khoa học và sư phạm,
    đảm bảo sự nhất quán xuyên suốt từ lớp 3 đến lớp 12 về mô hình, cách tiếp cận, cấu trúc trình
    bày. Ngoài tính nhất quán với quan điểm của toàn bộ bộ sách, sách ở mỗi cấp học được biên
    soạn với những đặc điểm riêng để phù hợp với tâm sinh lí, sự phát triển năng lực và cách học
    của HS ở cấp học đó. Đây là nét đặc trưng nổi bật thể hiện đặc sắc riêng của bộ sách Tin học
    CD.
    Trên cơ sở thiết kế tổng thể của toàn bộ sách Tin học CD, SGK Tin học 3 đã được biên soạn theo
    bốn cách tiếp cận chính. GV cần biết những cách tiếp cận này vì nhờ đó có thể hiểu và triển
    khai được phương pháp dạy học Tin học 3 CD theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực
    HS. Sau đây trình bày rõ hơn về bốn cách tiếp cận quan trọng đó.
    1. Tiếp cận phát triển phẩm chất, năng lực
    Khác với SGK trước đây được biên soạn theo tiếp cận nội dung, SGK CD được biên soạn theo
    tiếp cận phát triển năng lực. Về định hướng giáo dục, SGK trước đây có mục tiêu trả lời cho
    câu hỏi “Học xong HS biết được những gì”. Phù hợp với xu hướng phát triển của giáo dục các
    nước tiên tiến, theo cách tiếp cận mới, SGK Tin học CD nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến
    thức để giải quyết vấn đề trong thực tiễn, phục vụ cuộc sống, trả lời cho câu hỏi “Học xong HS
    làm được những gì”. Mục tiêu chính của SGK Tin học CD là hình thành và phát triển năng lực
    tin học, góp phần hình thành các phẩm chất cốt lõi và năng lực chung theo yêu cầu của CT
    GDPT TT 2018.
     Hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu
    Tất cả các chủ đề môn Tin học 3 đều có thể giúp GV có cơ hội hình thành và phát triển một
    cách hiệu quả cho HS những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và
    trách nhiệm. Các chủ đề “Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số”, “Ứng dụng tin
    học” tạo ra các tình huống bộc lộ được phẩm chất qua các ứng xử, đặc biệt trong môi trường
    số. GV cần căn cứ vào các biểu hiện của những phẩm chất được mô tả trong CT GDPT TT để

    3

    hình thành và phát triển phẩm chất cho HS trong suốt cả quá trình dạy Tin học 3.
     Hình thành và phát triển năng lực chung
    NLa (Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông) biểu hiện
    qua việc nhận diện, phân biệt được hình dạng và chức năng của các thành phần cơ bản của máy
    tính; nhận diện được các loại máy tính phổ biến; thực hiện được một số thao tác cơ bản với
    phần mềm hỗ trợ học tập, vui chơi, giải trí trên máy tính.
    NLb (Năng lực ứng xử phù hợp trong môi trường số) biểu hiện qua việc nêu được ví dụ
    thông tin cá nhân và gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính; có ý thức bảo vệ
    thông tin cá nhân và gia đình khi giao tiếp qua máy tính; biết được việc người xấu có thể lợi
    dụng những thông tin này để gây hại cho bản thân và gia đình; biết bảo vệ sức khoẻ khi sử dụng
    thiết bị kĩ thuật số (thao tác đúng cách, bố trí thời gian vận động và nghỉ xen kẽ,...).
    NLc (Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông) biểu hiện
    qua việc nêu được ví dụ về tin tức và chương trình giải trí có thể xem được khi truy cập Internet
    (như xem tin dự báo thời tiết, nghe ca nhạc,...); nêu được ví dụ thông tin nào đó không có sẵn
    trong máy tính đang sử dụng nhưng có thể tìm thấy trên Internet; biết sử dụng tài nguyên thông
    tin và kĩ thuật của ICT để giải quyết một số vấn đề phù hợp với lứa tuổi. Ví dụ, tạo một album
    ảnh với vài trang trình chiếu giới thiệu một cảnh đẹp của địa phương; tìm được thông tin trong
    máy tính và trên Internet theo hướng dẫn; diễn đạt được các bước giải quyết vấn đề theo kiểu
    thuật toán (quy trình gồm các bước có thứ tự để giải quyết được vấn đề).
    NLd (Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học) biểu hiện qua việc
    sử dụng được một số phần mềm trò chơi hỗ trợ học tập, phần mềm học tập; tạo được các sản
    phẩm số đơn giản để phục vụ học tập và vui chơi. Ví dụ bài trình chiếu đơn giản, thông tin tìm
    được tìm thấy trên Internet theo hướng dẫn để phục vụ học tập và mở rộng hiểu biết.
    NLe (Hợp tác trong môi trường số) biểu hiện qua việc qua việc sử dụng được các công cụ
    kĩ thuật số thông dụng theo hướng dẫn để chia sẻ, trao đổi thông tin với bạn bè và người thân;
    trao đổi, thảo luận trong nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập trong các hoạt động học.
    Năm thành phần năng lực tin học được hình thành và phát triển thông qua hệ thống các
    YCCĐ được mô tả trong CT Tin học ở mỗi cấp, mỗi lớp học.
    Các YCCĐ tương ứng với sáu chủ đề môn Tin học lớp 3 trong CT Tin học 2018 được mô tả
    trong bảng sau đây, trong đó cột “Thời lượng” là thời lượng dự kiến tham khảo (% trên tổng số
    35 tiết):

    Yêu cầu cần đạt

    Nội dung

    Thời
    lượng

    Chủ đề A. Máy tính và em
    – Nêu được ví dụ đơn giản minh hoạ cho vai trò quan trọng của
    thông tin thu nhận hàng ngày đối với việc ra quyết định của con
    Thông tin và xử
    người. Nhận biết được trong ví dụ của giáo viên, cái gì là thông
    lí thông tin
    tin và đâu là quyết định.
    – Nhận biết được ba dạng thông tin hay gặp: chữ, âm thanh, hình

    4

    40%

    ảnh. Nhận ra được trong ví dụ của giáo viên: Thông tin thu nhận
    và được xử lí là gì, kết quả của xử lí là hành động hay ý nghĩ gì.
    Nêu được ví dụ minh hoạcho nhận xét: Bộ óc của con người là
    một bộ phận xử lí thông tin.
    – Nêu được ví dụ minh hoạ cho nhận xét: Cuộc sống quanh ta có
    những máy móc tiếp nhận thông tin để quyết định hành động.
    Nhận ra được trong ví dụ của giáo viên, máy đã xử lí thông tin nào
    và kết quả xử lí ra sao.
    – Nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những
    máy tính thông dụng như máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy
    tính bảng, điện thoại thông minh cùng các thành phần cơ bản của
    chúng (màn hình, thân máy, bàn phím, chuột).
    – Nêu được sơ lược về chức năng của bàn phím và chuột, màn
    hình và loa. Nhận biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng,
    điện thoại thông minh,... cũng là thiết bị tiếp nhận thông tin vào.
    – Cầm được chuột đúng cách, thực hiện được các thao tác cơ bản:
    di chuyển, nháy, nháy đúp, kéo thả chuột.
    – Khởi động được máy tính. Kích hoạt được một phần mềm ứng Khám phá máy
    dụng. Ra khỏi được hệ thống đang chạy theo đúng cách. Nêu được tính
    ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách sẽ gây tổn hại cho
    thiết bị khi sử dụng.
    – Biết và ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính, biết vị trí
    phù hợp của màn hình (với mắt, với nguồn sáng trong phòng,...).
    Nêu được tác hại của việc ngồi sai tư thế hoặc sử dụng máy tính
    quá thời gian quy định cho lứa tuổi. Nhận ra được tư thế ngồi sai
    khi làm việc với máy tính.
    – Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai
    nạn về điện khi sử dụng máy tính.
    – Chỉ ra được khu vực chính của bàn phím và nêu được tên các
    hàng phím.
    Làm quen với
    – Biết vị trí đặt các ngón tay trên hàng phím cơ sở và thực hiện cách gõ bàn
    được thao tác gõ các phím ở hàng cơ sở, hàng trên, hàng dưới đúng phím
    quy định của cách gõ bàn phím.
    Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet
    – Nêu được ví dụ về tin tức và chương trình giải trí có thể xem
    được khi truy cập Internet (như xem tin dự báo thời tiết, nghe ca
    Xem tin và
    nhạc,...).
    giải trí trên
    – Nêu được ví dụ thông tin nào đó không có sẵn trong máy tính
    trang web
    đang sử dụng nhưng có thể tìm thấy trên Internet.
    – Biết được không phải thông tin nào trên Internet cũng phù hợp

    5

    6%

    với lứa tuổi.
    Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
    – Giải thích được nếu sắp xếp những gì ta có một cách hợp lí thì
    khi cần sẽ tìm được nhanh hơn.
    – Sắp xếp được đồ vật hay dữ liệu hợp lí theo một số yêu cầu cụ
    thể. Ví dụ: xếp một số mảnh bìa có ghi chữ cái theo thứ tự abc;
    xếp sách vở vào một ngăn tủ, xếp ảnh vào một ngăn tủ khác, quần
    áo vào ngăn khác nữa, trong ngăn tủ lớn xếp sách có thể chia làm Sắp xếp để dễ
    các ngăn nhỏ hơn (ngăn chứa sách, ngăn chứa vở, ngăn chứa tìm
    truyện,...).
    – Nêu được cách tìm đúng và nhanh đối tượng cần tìm dựa trên sự
    sắp xếp.

    14%

    – Biết được có thể biểu diễn một sắp xếp, phân loại cụ thể bằng sơ
    đồ hình cây.
    – Nhận biết được tệp, thư mục và ổ đĩa.
    – Mô tả sơ lược được vai trò của cấu trúc cây thư mục trong việc
    Làm quen với
    lưu các tệp và các thư mục.
    thư mục lưu trữ
    – Tìm hiểu được cấu trúc cây của một thư mục để biết nó chứa
    thông tin trong
    những thư mục con nào, những tệp nào.
    máy tính
    – Thực hiện được việc tạo, xoá, đổi tên thư mục.
    – Tìm được tệp ở thư mục cho trước theo yêu cầu.
    Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
    – Biết được thông tin cá nhân và gia đình có thể được lưu trữ và
    Sử dụng thông
    trao đổi nhờ máy tính.
    tin cá nhân
    – Có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi giao tiếp qua
    trong môi
    máy tính;
    trường số một
    – Biết được việc người xấu có thể lợi dụng những thông tin này cách phù hợp
    gây hại cho em và gia đình.

    3%

    Chủ đề E. Ứng dụng tin học
    – Nhận biết được biểu tượng của phần mềm trình chiếu và kích
    hoạt được bằng cách nháy chuột vào biểu tượng.
    Làm quen với
    – Tạo được tệp trình chiếu, gõ được một vài dòng văn bản đơn bài trình chiếu
    giản không dấu, đưa được ảnh vào một trang chiếu, lưu và đặt đơn giản
    được tên cho tệp trình chiếu.
    – Nhận thấy nhờ sử dụng máy tính mà con người quan sát được và
    biết thêm về thế giới tự nhiên một cách sinh động và trực quan. Ví
    dụ: Máy tính giúp quan sát về loài vật, về Trái Đất quay quanh
    Mặt Trời.

    6

    Chủ đề con (lựa
    chọn): Sử dụng
    công cụ đa
    phương tiện để

    14%

    – Kể lại được những gì quan sát đã đem lại thêm hiểu biết mới.

    tìm hiểu thế giới
    tự nhiên

    – Cầm chuột đúng cách.

    Chủ đề con (lựa
    – Thực hiện được các thao tác với chuột: di chuyển con trỏ chuột,
    chọn): Sử dụng
    kéo thả chuột, nháy nút chuột, nháy đúp, sử dụng nút cuộn của
    phần mềm luyện
    chuột.
    tập thao tác với
    – Nhận thấy phần mềm đã hướng dẫn thao tác đúng với chuột máy chuột máy tính
    tính.
    Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
    – Nêu được một số công việc hàng ngày được thực hiện theo từng
    bước, mỗi bước là một việc nhỏ hơn, các bước phải được sắp xếp
    thứ tự.
    – Nhận biết được việc chia một nhiệm vụ lớn thành những nhiệm
    vụ nhỏ hơn là để dễ hiểu và dễ thực hiện hơn.
    Thực hiện
    – Nêu được ví dụ về một việc thường làm có thể chia thành những công việc theo
    việc nhỏ hơn, chẳng hạn làm một phép tính hay chuẩn bị cặp sách các bước
    trước khi đi học có thể gồm một số bước.
    – Sử dụng được cách nói “Nếu...Thì...” thể hiện quyết định thực
    hiện một việc hay không tuỳ thuộc vào một điều kiện có được thoả
    mãn hay không.

    17%

    – Phát biểu được nhiệm vụ đặt ra bằng cách xác định những gì đã
    cho trước, cần làm gì hay cần tạo ra sản phẩm số nào.
    Nhiệm vụ của
    – Chia được một công việc cụ thể thành những việc nhỏ hơn, trong em và sự trợ
    đó có những việc có thể thực hiện với trợ giúp của máy tính.
    giúp của máy
    – Thực hiện được nhiệm vụ do giáo viên đặt ra, có sử dụng tính
    máy tính.
    Đánh giá định kì

    6%

    Theo cách tiếp cận phát triển năng lực tin học, SGK Tin học 3 CD được biên soạn theo
    nguyên tắc:
     Tất cả kiến thức đều được liên hệ với ví dụ, ứng dụng trong môn Tin học hoặc trong thực
    tế. Mỗi bài học đều yêu cầu HS giải quyết một vài vấn đề vừa sức với các em trong bối cảnh
    thực tiễn nhất định về học tập và cuộc sống. Với những yêu cầu đó, HS vận dụng hiệu quả kiến
    thức đã học và được khuyến khích trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
     HS đạt được mục tiêu ở mỗi bài học sẽ đạt được YCCĐ của chủ đề tương ứng. Sau khi học
    hết 6 chủ đề trong SGK, HS sẽ đạt được đầy đủ các YCCĐ của CT môn Tin học lớp 3.
    2. Tiếp cận hoạt động
    Tiếp cận hoạt động thực hiện theo quan điểm hoạt động trong dạy học. Tư tưởng chủ đạo
    của quan điểm này là “học bằng hoạt động và học thông qua hoạt động”. Vế thứ nhất (học bằng

    7

    hoạt động) nói đến quá trình HS tham gia vào các hoạt động học do GV tổ chức để hoàn thành
    nhiệm vụ học tập. Vế thứ hai (học thông qua hoạt động) nói đến kết quả của quá trình này, cụ
    thể là thông qua quá trình suy nghĩ, làm việc cá nhân, trao đổi, thảo luận trong nhóm, HS thực
    hiện thành công các nhiệm vụ học tập. Từ đó, HS chiếm lĩnh được kiến thức, kĩ năng và chuyển
    hoá thành hiểu biết của mình, vận dụng được hiểu biết đó vào thực tiễn.
    Với cách hiểu trên đây, tất cả các bài học của SGK Tin học 3 CD đều được thiết kế theo
    quan điểm hoạt động, nghĩa là mỗi bài học đều được chú trọng thiết kế hướng hoạt động. Cấu
    trúc nội dung của các bài học thể hiện rõ điều này. Bắt đầu là hoạt động khởi động, HS được
    hướng tập trung vào bài học qua một yêu cầu (câu hỏi, bài tập, ...) mang tính thử thách vừa
    sức. Yêu cầu này giúp phát triển nhận thức từ những gì HS đã biết (kiến thức, kĩ năng ở
    những bài học trước) sang những gì HS sẽ biết (kiến thức, kĩ năng của bài học mới) để giải
    quyết chính xác hoặc đầy đủ yêu cầu đã đặt ra.
    Tiếp theo phần hoạt động khởi động là hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động này được
    chia thành các hoạt động thành phần tương ứng với từng mục kiến thức của bài học. Đối với
    tiểu học, bài học thường chỉ có 2 mục kiến thức và có không quá 3 hoạt động thành phần. Mỗi
    hoạt động thành phần này thể hiện một hoạt động học dưới dạng một phát biểu nhiệm vụ (câu
    hỏi, bài tập, trò chơi, thực hành, ....). GV dựa vào đây để tổ chức cho HS hình thức học tập phù
    hợp nhằm giúp HS giải quyết nhiệm vụ đã đặt ra, ví dụ như làm việc cá nhân, trao đổi trong
    nhóm, tham gia một trò chơi hoặc một cuộc thi nhỏ. Như vậy, các hoạt động trong SGK Tin
    học 3 CD được thiết kế nhằm gợi ý cho GV ý tưởng sư phạm về việc tổ chức cho HS các hoạt
    động kiến tạo kiến thức, dẫn dắt HS tiếp nhận những kiến thức, kĩ năng mới một cách tự nhiên và
    dễ dàng hơn.
    Sau phần hình thành kiến thức, các phần luyện tập và vận dụng về mặt phương pháp, chúng
    đều thể hiện các hoạt động học nhằm tạo điều kiện cho HS luyện tập, củng cố và vận dụng kiến
    thức của bài học.
    3. Tiếp cận đối tượng
    Với cách tiếp cận đối tượng, SGK Tin học 3 CD đặt mục đích đảm bảo tính phù hợp của sách
    với đối tượng HS tiểu học.
     Về việc sử dụng thuật ngữ: Sử dụng thuật ngữ thận trọng, nhất quán và tiết kiệm. “Thận
    trọng” nghĩa là cân nhắc khi đưa ra một thuật ngữ mới, không tùy tiện đưa ra thuật ngữ mới khi
    không cần thiết. Ví dụ, ở chủ đề A nói riêng và tất cả các chủ đề nói chung trong SGK lớp 3 tránh
    dùng từ “dữ liệu” mà chỉ dùng từ “thông tin”. “Nhất quán” nghĩa là ở mọi bài học, mọi chủ đề,
    một thuật ngữ chỉ có một cách nói hay viết, không sử dụng thêm các từ tương đương. Ví dụ, tên
    gọi các thao tác về chuột được sử dụng nhất quán trong SGK lớp 3 nói riêng và trong tất cả ba
    cấp học nói chung. “Tiết kiệm” nghĩa là hạn chế tối đa việc đưa ra thuật ngữ mới vì mỗi thuật
    ngữ mới liên quan đến một khái niệm mới. Ví dụ, chỉ dùng từ “thành phần” của máy tính, không
    dùng từ “bộ phận”; chỉ dùng từ “phần mềm”, không dùng từ “ứng dụng”.
     Về việc coi trọng sự phù hợp về tâm lí lứa tuổi: Việc coi trọng này tính đến nhiều yếu tố.
    Dưới đây là một số yếu tố chính:
    o Hình thức của SGK: Kênh hình, kênh chữ hài hoà phù hợp với HS lớp 3.
    o Câu từ và hành văn: Diễn đạt dễ hiểu; không viết câu dài, câu dài được ngắt thành các

    8

    câu ngắn; chọn lọc văn phong, ngôn từ và ngữ điệu phù hợp với lứa tuổi HS tiểu học; chú ý tính
    chuẩn mực, trong sáng và đơn nghĩa.
    o Ngữ liệu SGK: Các ví dụ, các tình huống, các minh hoạ trong SGK đều có trong thực
    tiễn học tập hoặc đời sống gần gũi với các HS.
    o Khối lượng nội dung của bài học: Ở tất cả các chủ đề, thời lượng mỗi bài học là 1 tiết;
    không có quá ba mục kiến thức và không có quá ba hoạt động trong mỗi bài học; các yêu cầu của
    hoạt động học nếu có tính thử thách để gây hứng thú học tập thì vẫn đảm bảo tính vừa sức với
    HS tiểu học.
    o Phương pháp dạy học: Coi trọng phương pháp dạy học trực quan, sử dụng hình ảnh,
    video để minh hoạ và giảng giải; chú trọng dạy học gây hứng thú qua các trò chơi, cuộc thi nhỏ
    với thử thách vừa sức.
    4. Tiếp cận hệ thống
    Tiếp cận hệ thống được thể hiện trong toàn bộ bộ SGK Tin học CD:
     Đảm bảo tính liên thông giữa các cấp học (nội môn, liên môn).
     Đảm bảo tính kế thừa và nhất quán xuyên suốt từ lớp 3 đến lớp 12. Sách biên soạn với các
    nguyên tắc sư phạm, xen kẽ nội dung lí thuyết với thực hành, tổ chức các tương tác tư duy để
    chuyển từ nhận thức cảm tính của HS thành nhận thức lí tính (tri thức mới). Các khái niệm cốt
    lõi đã được hình thành từ tiểu học (lớp 3) phát triển dần ở các lớp tiếp theo. Chú ý ở tiểu học, các
    khái niệm không được phát biểu tường minh mà được tiếp cận thông qua các ví dụ, lời giảng và
    các câu chốt.
    Có thể nêu một ví dụ về sự kế thừa và phát triển mạch kiến thức để minh hoạ. Ngay từ lớp
    3, HS đã có thể phát biểu mô tả một công việc theo từng bước và đã được dùng cách nói “Nếu…
    thì…” trong một số mô tả này. Đến lớp 4 và lớp 5, HS đã có được khả năng bước đầu dùng các
    cấu trúc điều khiển (tuần tự, rẽ nhánh, lặp) và đã dùng biến và biểu thức. Những trải nghiệm
    như vậy ở tiểu học sẽ giúp HS đầu cấp THCS dễ tiếp thu với khái niệm thuật toán cũng như
    những mô tả thuật toán.
    Sự tăng trưởng năng lực tin học được phát triển qua mỗi lớp, mỗi cấp học. Ví dụ, đối với
    Chủ đề A, khái niệm máy tính có phạm vi phát triển mở rộng dần. Ở tiểu học, HS mới làm quen
    với máy tính cá nhân, nên Chủ đề A có tên gọi là “Máy tính và em”. Lên học THCS, HS đã sử
    dụng máy tính cá nhân có kết nối mạng cục bộ (mạng LAN) chủ yếu kết nối với cộng đồng
    trong lớp, trong trường, sản phẩm làm ra cũng chủ yếu phục vụ cho học tập và sinh hoạt của
    những người thân quen. Vì vậy, Chủ đề A có tên gọi là “Máy tính và cộng đồng”. Đến cấp
    THPT, mỗi HS đã đứng trước ngưỡng cửa trở thành một công dân cần có trách nhiệm đối với
    xã hội, cần có khả năng sử dụng máy tính để làm giàu tri thức và phục vụ xã hội. Để thể hiện
    điều đó, Chủ đề A có tên gọi “Máy tính và xã hội tri thức”.
    Để đảm bảo hiện thực hoá các cách tiếp cận trên, đội ngũ 15 tác giả của toàn bộ các bộ sách
    Tin học CD từ lớp 3 đến lớp 12 là một tập thể thống nhất, được bố trí biên soạn các bộ sách cho
    các lớp các cấp theo tiêu chí sau đây:
     Số tác giả SGK lớp tiếp theo...
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML