LỊCH SỬ RA ĐỜI NGÀY THÀNH LẬP ĐOÀN 26/3
CHÀO MỪNG QUÝ BẠN ĐỌC ĐẾN VỚI TRANG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG - KINH MÔN - HẢI DƯƠNG
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TLBDGV MÔN TOÁN 3

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hảo (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:41' 09-03-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Phạm Thị Hảo (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:41' 09-03-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN
DẠY HỌC THEO SÁCH GIÁO KHOA
TOÁN
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
HÀ NỘI – 2022
MỤC LỤC
Trang
LỜI GIỚI THIỆU …………………………………………………………………….
4
Phần thứ nhất. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ………………………………………. 5
I. GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN LỚP 3 ……………………….
5
1. Mục tiêu dạy học ………………………………………………………………......
5
2. Thời lượng thực hiện Chương trình và thời lượng dành cho các nội dung giáo dục
10
3. Phương pháp dạy học ……………………………………………………………… 10
4. Đánh giá kết quả học tập …………………………………………………………..
11
II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 3 (CÁNH DIỀU) …………
11
1. Một số đặc điểm chung ............................................................................................. 11
2. Một số điểm mới của SGK Toán 3 (Cánh Diều) ………………………………….
13
3. Dự kiến Khung phân phối Chương trình Toán 3 (Cánh Diều) .................................
20
III. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG SÁCH, TÀI LIỆU THAM KHẢO BỔ TRỢ VÀ
HỌC LIỆU, THIẾT BỊ DẠY HỌC CỦA SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 3 (CÁNH DIỀU) 25
1. Hệ thống sách và các tài liệu tham khảo bổ trợ (in giấy) .........................................
25
2. Tài liệu tham khảo thiết yếu (in giấy) ……………………………………………..
25
3. Thiết bị và đồ dùng dạy học ……………………………………………………….
26
4. Học liệu điện tử ……………………………………………………………………
26
Phần thứ hai. HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI DẠY HỌC THEO SÁCH GIÁO KHOA
TOÁN 3 (CÁNH DIỀU) ……………………………………………………………. 27
I. GIỚI THIỆU CHUNG …………………………………………………………….
27
II. BÀI SOẠN MINH HOẠ …………………………………………………………
28
2
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG TÀI LIỆU
HS: Học sinh
GV: Giáo viên
SGK: Sách giáo khoa
SGV: Sách giáo viên
VBT: Vở bài tập
VD: Ví dụ
PPDH: Phương pháp dạy học
HĐ: Hoạt động
NL: Năng lực
PPCT: Phân phối Chương trình
CT: Chương trình
3
LỜI GIỚI THIỆU
Sách giáo khoa Toán 3 (Cánh Diều) là tài liệu học tập môn Toán dành cho học sinh lớp 3,
thực hiện theo “Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 – môn Toán lớp 3”. Đây là cơ sở để
giáo viên tiến hành dạy học (lập kế hoạch cho từng bài hoặc cho cả năm học) và kiểm tra
đánh giá kết quả học tập môn Toán lớp 3 của học sinh.
Cuốn Tài liệu tập huấn giáo viên dạy học theo sách giáo khoa Toán 3 (Cánh Diều) có mục
tiêu giúp giáo viên:
– Có hiểu biết khái quát về Chương trình môn Toán lớp 3 bao gồm: mục tiêu, yêu cầu
cần đạt, kế hoạch dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, đánh giá kết quả học tập
của học sinh trong dạy học môn Toán lớp 3.
– Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học (trong đó có đổi mới việc soạn bài dạy học)
và đổi mới đánh giá kết quả học tập.
– Giới thiệu quy trình và kĩ thuật soạn bài dạy học (thông qua việc giới thiệu một số
bài soạn có tính chất tham khảo) đáp ứng yêu cầu dạy học hình thành và phát triển năng lực
học tập môn Toán cho học sinh lớp 3.
Cuốn tài liệu này gồm hai phần chính:
Phần thứ nhất. Những vấn đề chung
Phần thứ hai. Hướng dẫn soạn bài dạy học theo sách giáo khoa Toán 3 (Cánh Diều).
4
Phần thứ nhất
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN LỚP 3
1. Mục tiêu dạy học
– Bước đầu hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung và
năng lực toán học ở mức độ phù hợp với học sinh (HS) lớp 3.
– Giúp HS đạt được các yêu cầu cơ bản thể hiện cụ thể trong bảng sau:
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
SỐ VÀ PHÉP TÍNH
Số tự nhiên
Số tự nhiên
Các phép
tính với số
tự nhiên
Số và cấu tạo thập – Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000;
phân của một số trong phạm vi 100 000.
– Nhận biết được số tròn nghìn, tròn mười nghìn.
– Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
– Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các
số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng
chữ số La Mã.
So sánh các số
– Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm
vi 100 000.
– Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong
một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000).
– Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự
(từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có
không quá 4 số (trong phạm vi 100 000).
Làm tròn số
Làm quen với việc làm tròn số đến tròn chục, tròn
trăm, tròn nghìn, tròn mười nghìn (ví dụ: làm tròn
số 1 234 đến hàng chục thì được số 1 230).
Phép cộng, phép trừ – Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có
đến năm chữ số (có nhớ không quá hai lượt và
không liên tiếp).
5
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
– Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết
hợp của phép cộng và mối quan hệ giữa phép cộng
với phép trừ trong thực hành tính.
Phép nhân,
phép chia
– Vận dụng được các bảng nhân, bảng chia 2, 3, ..., 9
trong thực hành tính.
– Thực hiện được phép nhân với số có một chữ số
(có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp).
– Thực hiện được phép chia cho số có một chữ số.
– Nhận biết và thực hiện được phép chia hết và
phép chia có dư.
– Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết
hợp của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân
với phép chia trong thực hành tính.
Tính nhẩm
Thực hiện được cộng, trừ, nhân, chia nhẩm trong
những trường hợp đơn giản.
Biểu thức số
– Làm quen với biểu thức số.
– Tính được giá trị của biểu thức số có đến hai dấu
phép tính và không có dấu ngoặc.
– Tính được giá trị của biểu thức số có đến hai dấu
phép tính và có dấu ngoặc theo nguyên tắc thực
hiện trong dấu ngoặc trước.
– Xác định được thành phần chưa biết của phép
tính thông qua các giá trị đã biết.
Thực hành giải
quyết vấn đề liên
quan đến các
phép tính đã học
Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải
các bài toán có đến hai bước tính (trong phạm vi
các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa
thực tế của phép tính; liên quan đến thành phần và
kết quả của phép tính; liên quan đến các mối quan
hệ so sánh trực tiếp và đơn giản (chẳng hạn: gấp
một số lên một số lần, giảm một số đi một số lần,
so sánh số lớn gấp mấy lần số bé).
6
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
Phân số
Phân số
Làm quen với
phân số
– Nhận biết được về
1 1
1
; ; ...; thông qua các
2 3
9
hình ảnh trực quan.
– Xác định được
1 1
1
; ; ...; của một nhóm đồ vật
2 3
9
(đối tượng) bằng việc chia thành các phần đều nhau.
HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
Hình học trực quan
Hình phẳng Quan sát, nhận
và hình khối biết, mô tả hình
dạng và đặc điểm
của một số hình
phẳng và hình
khối đơn giản
– Nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
– Nhận biết được góc, góc vuông, góc không vuông.
– Nhận biết được tam giác, tứ giác.
– Nhận biết được một số yếu tố cơ bản như đỉnh, cạnh,
góc của hình chữ nhật, hình vuông; tâm, bán kính,
đường kính của hình tròn.
– Nhận biết được một số yếu tố cơ bản như đỉnh,
cạnh, mặt của khối lập phương, khối hộp chữ nhật.
Thực hành đo, vẽ,
lắp ghép, tạo hình
gắn với một số
hình phẳng và
hình khối đã học
– Thực hiện được việc vẽ góc vuông, đường tròn,
vẽ trang trí.
– Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông, sử dụng
được compa để vẽ đường tròn.
– Thực hiện được việc vẽ hình vuông, hình chữ nhật
bằng lưới ô vuông.
– Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến gấp,
cắt, ghép, xếp, vẽ và tạo hình trang trí.
Đo lường
Đo lường
Biểu tượng về đại – Nhận biết được “diện tích” thông qua một số biểu
lượng và đơn vị tượng cụ thể.
đo đại lượng
– Nhận biết được đơn vị đo diện tích: cm2 (xăng-ti-mét
vuông).
7
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
– Nhận biết được đơn vị đo độ dài: mm (mi-li-mét);
quan hệ giữa các đơn vị m, dm, cm và mm.
– Nhận biết được đơn vị đo khối lượng: g (gam);
quan hệ giữa g và kg.
– Nhận biết được đơn vị đo dung tích: ml (mi-li-lít);
quan hệ giữa l và ml.
– Nhận biết được đơn vị đo nhiệt độ (oC).
– Nhận biết được mệnh giá của các tờ tiền Việt Nam
(trong phạm vi 100 000 đồng); nhận biết được tờ
tiền hai trăm nghìn đồng và năm trăm nghìn đồng
(không yêu cầu học sinh đọc, viết số chỉ mệnh giá).
– Nhận biết được tháng trong năm.
Thực hành đo đại – Sử dụng được một số dụng cụ thông dụng (một
lượng
số loại cân thông dụng, thước thẳng có chia vạch
đến mi-li-mét, nhiệt kế, ...) để thực hành cân, đo,
đong, đếm.
– Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút
trên đồng hồ.
Tính toán và ước – Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với
lượng với các số các số đo độ dài (mm, cm, dm, m, km); diện tích
đo đại lượng
(cm2); khối lượng (g, kg); dung tích (ml, l); thời
gian (phút, giờ, ngày, tuần lễ, tháng, năm); tiền
Việt Nam đã học.
– Tính được chu vi của hình tam giác, hình tứ giác,
hình chữ nhật, hình vuông khi biết độ dài các cạnh.
– Tính được diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
– Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo
lường trong một số trường hợp đơn giản (ví dụ: cân
nặng của một con gà khoảng 2 kg, ...).
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan
đến đo lường.
8
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
Một số yếu tố thống kê
Một số yếu Thu thập, phân Nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép
tố thống kê loại, sắp xếp các số liệu thống kê (trong một số tình huống đơn giản)
số liệu
theo các tiêu chí cho trước.
Đọc, mô tả bảng Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
số liệu
Nhận xét về các Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu.
số liệu trong bảng
Một số yếu tố xác suất
Một số yếu Nhận biết và mô
tố xác suất
tả các khả năng
xảy ra (có tính
ngẫu nhiên) của
một sự kiện
Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra (có
tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện
(một lần) thí nghiệm đơn giản (ví dụ: nhận ra được
hai khả năng xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng
xu khi tung một lần; nhận ra được hai khả năng xảy
ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng
các quả bóng có hai màu xanh hoặc đỏ; ...).
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
Nhà trường tổ chức cho học sinh một số hoạt động sau và có thể bổ sung các hoạt
động khác tuỳ vào điều kiện cụ thể.
Hoạt động 1: Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn, chẳng hạn:
– Thực hành các hoạt động liên quan đến tính toán, đo lường và ước lượng như:
thực hành tính và ước lượng chu vi, diện tích của một số hình phẳng trong thực tế liên
quan đến các hình phẳng đã được học; thực hành đo, cân, đong và ước lượng độ dài,
khối lượng, dung tích, nhiệt độ, ...
– Thực hành thu thập, phân loại, sắp xếp số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước)
về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp.
Hoạt động 2: Tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khoá (ví dụ: trò chơi học Toán
hoặc các hoạt động “Học vui – Vui học”; trò chơi liên quan đến mua bán, trao đổi
hàng hoá; lắp ghép, gấp, xếp hình; tung đồng xu, xúc xắc, ...) liên quan đến ôn tập,
củng cố các kiến thức toán.
9
2. Thời lượng thực hiện Chương trình và thời lượng dành cho các nội dung giáo dục
Thời lượng cho môn Toán lớp 3: 5 tiết/tuần 35 tuần = 175 tiết.
Ước lượng thời gian (tính theo %) cho các mạch nội dung môn Toán lớp 3:
Mạch
kiến thức
Thời lượng
Số và phép tính
Hình học và
Đo lường
Thống kê và
Xác suất
70%
22%
3%
Hoạt động
thực hành và
trải nghiệm
5%
Một số vấn đề cần lưu ý:
– Tổ/nhóm chuyên môn có thể thống nhất số tiết của mỗi bài sao cho phù hợp với
tình hình thực tế của nhà trường.
– Nên bố trí một số tiết dự phòng (so với tổng số tiết quy định trong Chương trình
(CT) cả năm) để giáo viên (GV) có thể sử dụng cho giờ kiểm tra, bổ sung tiết cho những
bài khó, bài dài hoặc dự phòng để bù giờ.
– Tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào gợi ý thời lượng của từng bài, từng chủ đề và
mạch kiến thức đề xuất với Hiệu trưởng quyết định xếp thời khoá biểu sao cho hợp lí.
3. Phương pháp dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học vẫn là điểm nhấn chủ yếu nhất trong đổi mới CT môn
Toán, trong đó cần chú ý các yêu cầu:
– Tổ chức quá trình dạy học phù hợp với tiến trình nhận thức, NL nhận thức, cách thức
học tập khác nhau của từng cá nhân HS. Tiến trình đó bao gồm các bước chủ yếu:
Trải nghiệm ‒ Hình thành kiến thức mới ‒ Thực hành, luyện tập ‒ Vận dụng.
Kết hợp các HĐ dạy học trong lớp với HĐ ngoài giờ chính khoá và HĐ thực hành
trải nghiệm, ứng dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.
– Linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực; khuyến
khích sử dụng các phương tiện nghe nhìn, phương tiện kĩ thuật hiện đại hỗ trợ quá trình
dạy học, đồng thời coi trọng việc sử dụng các phương tiện truyền thống.
– Quá trình dạy học Toán 3 là một quá trình linh hoạt và có tính “mở”. GV cần căn
cứ vào đặc điểm của HS, điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng lớp, từng trường để chủ
động lựa chọn hay tiến hành những điều chỉnh hoặc bổ sung cụ thể về nội dung, phương
pháp và hình thức tổ chức dạy học. Tuy nhiên, việc điều chỉnh phải trên cơ sở đảm bảo
yêu cầu cần đạt của CT môn Toán (với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, trọng tâm trong
mỗi bài học); nội dung điều chỉnh phải phù hợp với thực tế đời sống, với truyền thống
văn hoá của cộng đồng dân cư nơi HS sinh sống, phù hợp với đặc điểm và trình độ HS
trong lớp học. Giao quyền chủ động cho các nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục
10
đảm bảo phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương, nhà trường và NL của GV,
HS. Vì vậy, trong trường hợp cần dãn hoặc thu gọn thời lượng dạy học, GV có thể căn
cứ tình hình cụ thể để chủ động điều chỉnh cho phù hợp, miễn sao đảm bảo được mục
tiêu và yêu cầu cần đạt.
4. Đánh giá kết quả học tập
Đánh giá NL người học thông qua các bằng chứng thể hiện kết quả đạt được trong
quá trình học tập. Kết hợp nhiều hình thức đánh giá (đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì),
nhiều phương pháp đánh giá (quan sát, ghi lại quá trình thực hiện, vấn đáp, trắc nghiệm
khách quan, tự luận, kiểm tra viết, bài tập thực hành, các dự án/sản phẩm học tập, ...) và vào
những thời điểm thích hợp.
Với mỗi bài học, mỗi đơn vị kiến thức, nên giao cho HS những mục tiêu và nhiệm vụ
học tập cụ thể. Có thể điều chỉnh các nhiệm vụ học tập nêu trong SGK để phù hợp với
nhịp độ tiếp thu và trình độ nhận thức của HS.
Khi kết thúc một chủ đề, GV có thể tổ chức kiểm tra để đánh giá kết quả học tập của HS
và điều chỉnh cách dạy của mình.
II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 3 (CÁNH DIỀU)
1. Một số đặc điểm chung
Quán triệt tinh thần dạy học trên cơ sở tổ chức các hoạt động học tập tích cực (với sự
trợ giúp, hướng dẫn hợp lí của GV), đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực
của HS:
1.1. Sách được phân chia thành 4 chủ đề:
Chủ đề 1: Bảng nhân, bảng chia;
Chủ đề 2: Nhân, chia các số trong phạm vi 1 000;
Chủ đề 3: Các số trong phạm vi 100 000;
Chủ đề 4: Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000.
Mỗi chủ đề bắt đầu bằng một tranh vẽ mô tả một tình huống nhằm khơi gợi ở HS sự
tò mò, kích thích hứng thú học tập. Tên gọi của mỗi chủ đề nêu rõ những kiến thức
kĩ năng trọng tâm được đề cập trong chủ đề.
1.2. Cấu trúc bài học
Mỗi chủ đề được phân chia thành các bài học. Điểm nhấn ở đây là mỗi bài học được
tổ chức thành một chuỗi các hoạt động học tập của HS, sắp xếp theo tiến trình hướng
đến việc khám phá, phát hiện, thực hành, vận dụng những kiến thức, kĩ năng trọng tâm
của bài học, phù hợp với trình độ nhận thức và năng lực của HS lớp 3. Vì vậy, cấu trúc
mỗi bài học bao gồm các thành phần cơ bản: Mở đầu; Hình thành kiến thức mới; Luyện
tập, thực hành; Vận dụng, trải nghiệm.
11
* Mở đầu: Mục đích của hoạt động này là tạo tâm thế, giúp HS ý thức được nhiệm vụ
học tập. GV không nên thông báo ngay các kiến thức có sẵn mà cần tạo ra các tình huống
gợi vấn đề để HS huy động kiến thức, kinh nghiệm của bản thân suy nghĩ tìm hướng
giải quyết. Các câu hỏi/nhiệm vụ trong hoạt động này được thiết kế dựa trên mục tiêu bài
học và vốn kiến thức đã có của HS, sẽ tạo ra một “kênh dẫn nhập” giúp HS hứng thú học
tập, khám phá, tìm hiểu kiến thức mới.
* Hình thành kiến thức mới: Mục đích của hoạt động này nhằm giúp HS chiếm lĩnh
được kiến thức, kĩ năng mới và đưa các kiến thức, kĩ năng mới vào hệ thống kiến thức,
kĩ năng của bản thân. GV giúp HS biết huy động kiến thức, chia sẻ và hợp tác
trong học tập để xây dựng được kiến thức mới. Kết thúc hoạt động này, GV là người
chuẩn hoá (chốt lại) kiến thức cho HS ghi nhận và vận dụng.
* Luyện tập, thực hành: Mục đích của hoạt động này nhằm giúp HS củng cố, hoàn thiện
kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội và huy động, liên kết với kiến thức đã có để áp dụng vào
giải quyết vấn đề. Kết thúc hoạt động này, nếu cần, GV có thể lựa chọn những vấn đề
cơ bản về phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề để HS ghi nhận và vận dụng.
* Vận dụng, trải nghiệm: Mục đích của hoạt động này là giúp HS vận dụng được các
kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết các vấn đề có tính chất thực tiễn hoặc đưa ra
yêu cầu hay dự án học tập nhỏ để HS thực hiện theo hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Có thể tổ chức hoạt động này ngoài giờ học chính khoá. Ngoài ra, GV nên khuyến khích
HS tiếp tục tìm tòi và mở rộng kiến thức, tự đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ
nội dung bài học, từ thực tiễn cuộc sống và vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải
quyết bằng những cách khác nhau.
Trong từng bài học, SGK Toán 3 thiết kế nhiều dạng câu hỏi, bài tập hoặc hoạt động
có tác dụng kích thích hứng thú và phát triển năng lực học tập môn Toán một cách
sáng tạo cho HS. Những hoạt động/bài tập được gắn kí hiệu màu xanh hoặc màu da
cam. Kí hiệu màu xanh nói rằng hoạt động/bài tập thuộc loại thực hành, luyện tập,
củng cố trực tiếp. Còn màu da cam thuộc loại vận dụng giải quyết vấn đề thực tế hoặc
mang tính chất thực tế. Ở mỗi bài học, khi cần thiết có đưa thêm các “bóng nói” hoặc
các kí hiệu bằng hình vẽ, nhằm gợi ý, hướng dẫn HS suy nghĩ giải quyết vấn đề hoặc
trao đổi thảo luận với các bạn, các thầy cô giáo. Cuối mỗi bài học, thông qua một tình
huống gần gũi với thực tế đời sống, HS làm quen với việc vận dụng tổng hợp kiến thức
đã học để giải quyết vấn đề. Ngoài ra, HS còn được tạo cơ hội tham gia trả lời các câu
hỏi và ứng đáp với các tình huống thách thức hơn nhằm phát triển tư duy, khả năng sáng
tạo và đáp ứng nhu cầu dạy học phân hoá.
Hầu hết các bài học trong SGK Toán 3 đều được thiết kế theo hướng kết nối giữa các
hoạt động học lí thuyết với các hoạt động thực hành, luyện tập, ôn tập. Điều này giúp
GV chủ động hơn trong bố trí thời gian thực hiện bài học và HS có cơ hội phát triển các
năng lực toán học và tăng cường khả năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng ngay trong
cùng một bài học.
12
Đặc biệt, cuối mỗi chủ đề HS được dành thời gian tham gia các hoạt động thực hành
và trải nghiệm thông qua bài “Em vui học Toán”. Các hoạt động này sẽ giúp GV tạo cơ
hội để thực hiện tốt việc dạy học tích hợp, đồng thời giúp HS làm quen với việc thực hành,
vận dụng kiến thức toán vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo.
2. Một số điểm mới của SGK Toán 3 (Cánh Diều)
2.1. Một số điểm mới trong cấu trúc nội dung và PPDH Toán 3 (Cánh Diều)
Phân tích một số điểm mới trong cấu trúc nội dung và yêu cầu cần đạt của SGK Toán 3:
STT
Tên chủ đề/
Bài học
Điểm mới trong cấu trúc nội dung
A. SỐ VÀ PHÉP TÍNH
2.1.
Các số trong
Củng cố, hoàn thiện tiến trình (quy trình) chung về cách hình
phạm vi 10 000, thành và biểu diễn khái niệm số, không quá nhấn mạnh việc chia
phạm vi 100 000 tách thành từng phân đoạn (vòng số thì mở rộng nhưng tiến trình
là thống nhất). Cụ thể như sau:
1/ Các số trong phạm vi 10 000:
a) Đọc, viết các số tròn nghìn, số 10 000.
b) Hình thành, đọc, viết các số có bốn chữ số với quy trình sau:
– Nhận biết số lượng đối tượng (đồ vật, …) rồi hình thành số.
– Đọc số bằng lời, ví dụ “Ba nghìn hai trăm năm mươi tư”.
– Viết số bằng kí hiệu, ví dụ 3 254.
– Nhận biết khai triển theo hàng (số 3 254 gồm 3 nghìn 2 trăm
5 chục 4 đơn vị).
– Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
Ví dụ 3 254 = 3 000 + 200 + 50 + 4.
2/ Các số trong phạm vi 100 000:
a) Đọc, viết các số tròn chục nghìn, số 100 000.
b) Đếm, đọc, viết các số có năm chữ số với quy trình giống như
đối với các số có bốn chữ số.
So sánh, xếp
thứ tự các số
– Việc so sánh và sắp thứ tự các số không giới thiệu xen kẽ trong
từng phân đoạn hình thành số.
– Kế thừa cách “lập bảng phụ” để so sánh hai số như đã giới thiệu
ở SGK Toán 2 nhưng với trường hợp “hai số có cùng số chữ số”
yêu cầu ở mức độ cao hơn.
Làm tròn số
Làm quen với việc làm tròn số đến:
– Hàng chục thông qua quan sát vị trí các số trên tia số.
13
– Hàng trăm thông qua “chuyển di” kinh nghiệm từ việc làm tròn
số đến hàng chục và chỉ xét với các ví dụ đơn giản.
– Hàng nghìn, hàng chục nghìn tương tự như trên và chỉ xét các
trường hợp đơn giản.
2.2.
Phép cộng,
phép trừ
Hoàn thiện kĩ thuật tính cộng, trừ với các số trong phạm vi 100 000
(không nhớ hoặc có nhớ), trong đó chú ý các nội dung:
Củng cố các thao tác “nền” khi cộng, trừ (có nhớ) theo “cột dọc”,
cụ thể:
+ Đặt tính và tính từ phải sang trái (cộng, trừ theo hàng).
+ Khi “cộng dọc”, số cần nhớ được chuyển sang hàng liền kề bên
trái và được cộng thêm vào sau khi đã cộng các chữ số đứng ở
hàng này.
+ Khi “trừ dọc”, số cần nhớ được chuyển vào số trừ (số đứng
ở hàng dưới).
Cộng, trừ các số có nhiều chữ số cần chú ý các khó khăn của
HS khi thực hiện các thao tác “kép”: vừa nhận biết các số lớn vừa
thực hiện phép tính.
Chú ý cân đối cả yêu cầu tính nhẩm và sử dụng kĩ thuật tính
viết theo “cột dọc”.
2.3.
Phép nhân,
phép chia
1/ Thực hành tính thông qua các trường hợp:
Tính “trong bảng”: Ôn tập lại các bảng nhân (chia) 2, 5; Vận dụng
các bảng nhân (chia) 3, 4, 6, 7, 8, 9 trong tính toán.
Tính “ngoài bảng”: Nhân với (chia cho) số có một chữ số.
+ Chú ý rèn kĩ năng tính (cách tính), không nhấn mạnh việc
phân chia theo dạng loại hình thức (có dư hay không có dư).
+ Chú ý hình thành cho HS quy trình thao tác khi thực hành tính
nhân, ví dụ, khi nhân với số có một chữ số thì: nhân từ phải sang
trái; từ dưới lên; nhân lần lượt từng chữ số (cho đến hết). Trường
hợp nhân (có nhớ) vẫn phải nhân trước rồi cộng có nhớ sau.
+ Tương tự với hình thành cho HS quy trình thao tác khi thực
hành tính chia đối với từng dạng cụ thể, ví dụ: làm quen với việc
đặt tính và tính (chia – nhân – trừ – hạ); ghép cặp; thương có chữ
số 0.
2/ Nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân
thông qua các ví dụ cụ thể. Ví dụ: 7 × 4 = 4 × 7.
3/ Vận dụng được quan hệ nhân, chia trong lập bảng nhân hoặc
chia và tính toán.
4/ Thực hành tính nhẩm với việc sử dụng các bảng nhân, bảng chia đã học.
5/ Thực hành nhân, chia gắn với số đo các đại lượng đã học.
14
2.4.
Biểu thức số
– Thực hành tính giá trị của biểu thức số có đến hai dấu phép tính
không có dấu ngoặc hoặc có dấu ngoặc.
– Chú ý:
+ Ở đây HS lần đầu tiên làm quen với tính giá trị của các biểu
thức có hai phép tính nhân, chia, ví dụ: 15 : 3 × 2; 12 × 4 : 6
hoặc có cả cộng, trừ, nhân, chia, ví dụ: 8 : 2 + 10; 29 – 5 × 4.
+ Đồng thời, học cách tính giá trị của biểu thức số có đến hai dấu
phép tính và có dấu ngoặc:
Ví dụ: (16 + 20) : 4; 84 – (19 – 15); 9 × (73 – 65).
Vì vậy, cần cung cấp dần cho HS các kĩ thuật cơ bản.
2.5.
Xác định thành – Thực hành vận dụng các quy tắc xác định thành phần chưa biết
phần chưa biết của phép tính thông qua các giá trị đã biết.
của phép tính
– Thực hành vận dụng quan hệ cộng – trừ; nhân – chia trong kiểm
tra kết quả của phép tính.
2.6.
Thực hành giải
quyết vấn đề
liên quan đến
các phép tính
cộng, trừ, nhân,
chia
Thực hành giải toán:
+ Liên quan đến ý nghĩa thực tế của các phép tính (cộng, trừ,
nhân, chia).
+ Liên quan đến thành phần và kết quả của phép tính,
+ Liên quan đến quan hệ so sánh như: bài toán về nhiều hơn,
ít hơn, so sánh hơn kém, gấp (giảm) một số lần, so sánh số lớn
gấp mấy lần số bé.
+ Bài toán có đến hai bước tính.
Tiếp tục củng cố, hoàn thiện kĩ năng “tiến trình” trong quá
trình giải một bài toán có lời văn: Đọc (đề bài) – Hiểu (bài toán
cho gì? Hỏi gì?) – Nghĩ (chọn phương án giải bài toán, trong
đó lựa chọn phép tính giải phù hợp) – Nói (biểu đạt rõ ràng câu
trả lời cho bài toán) Viết bài trình bày (theo một định dạng
thống nhất về lời giải của một bài toán có lời văn).
B. HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
2.7.
Hình phẳng và 1/ Các nội dung chủ yếu:
hình khối
– Làm quen với một số đối tượng cơ bản của hình phẳng và hình
khối như: điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng; góc, góc vuông,
góc không vuông; hình tam giác, hình tứ giác; một số yếu tố của
khối lập phương, khối hộp chữ nhật (như đỉnh, cạnh, mặt).
– Thực hành vẽ góc vuông, vẽ đường tròn, vẽ hình vuông,
hình chữ nhật bằng lưới ô vuông. Sử dụng được ê ke để kiểm
tra góc vuông, sử dụng được compa để vẽ đường tròn.
15
2/ Điểm nhấn về phương pháp dạy học:
Đi từ trực quan vật thật đến nhận dạng đặc điểm chung rồi hình
thành biểu tượng, mô hình hình học.
2.8.
Đại lượng và 1/ Các nội dung chủ yếu:
đo đại lượng
Làm quen với ứng dụng của toán học trong đời sống hàng ngày
thông qua thực hành:
– Thực hành cân, đo, đong, đếm với các đơn vị đo đại lượng (mm,
g, ml, nhiệt độ, tháng – năm). Đo diện tích với đơn vị đo cm2.
Chú ý: Ở lớp 3, HS làm quen với thực hành cân, đo, đong, đếm
các đồ vật bé, nhẹ, dung tích nhỏ; Tính diện tích các vật nhỏ như
diện tích mặt bàn, quyển sách (ứng với đơn vị cm2).
– Đọc giờ (giờ hơn, giờ kém chính xác đến từng phút, đồng hồ
kim và đồng hồ điện tử); Đọc lịch (loại lịch có ghi đủ ngày, tháng,
tháng trong năm ...); Đo nhiệt độ (trong nhà, trong lớp học, nhiệt
độ cơ thể)
– Nhận biết được mệnh giá của các tờ tiền Việt Nam (trong phạm
vi 100 000 đồng) với các tờ tiền hai trăm nghìn đồng và năm trăm
nghìn đồng (không yêu cầu đọc, viết số chỉ mệnh giá). Bước đầu
tập trao đổi, mua bán với các tờ tiền đã biết.
2/ Điểm nhấn về phương pháp dạy học:
– Hình thành biểu tượng về đại lượng.
– Giới thiệu công cụ đo, đơn vị đo và liên hệ giữa các đơn vị đo.
– Thực hành tính toán và ước lượng với các số đo đại lượng.
– Thực hành đo đạc, giải quyết vấn đề thực tế.
C. MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
2.9.
Một số yếu tố 1/ Tiếp tục làm quen với việc: Thu thập – kiểm đếm số liệu thống kê.
thống kê
Chú ý rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng “vạch kiểm” để kiểm
đếm số liệu thống kê và tiến trình đi từ “kiểm” rồi mới “đếm” số
liệu thống kê.
2/ Biểu đồ tranh và bảng số liệu thống kê.
– Ôn tập, củng cố về biểu đồ tranh và cách đọc biểu đồ tranh.
– Làm quen với Bảng số liệu thống kê (chỉ giới thiệu bảng đơn)
với các yếu tố cơ bản của bảng như:
16
+ Tên bảng: chỉ đối tượng thống kê;
+ Hàng trên: ghi tiêu chí thống kê;
+ Hàng dưới: ghi số liệu thống kê.
2.10.
Một số yếu tố – Tiếp tục làm quen với việc sử dụng các từ “Chắc chắn – Có thể –
xác suất
Không thể” để mô tả khả năng xảy ra của một sự việc trong một trò
chơi hay hoạt động nào đó.
– Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra (có tính ngẫu
nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (một lần) thí nghiệm đơn
giản.
D. CÁC KIỂU BÀI HỌC
2.11.
Căn cứ mục tiêu dạy học có thể xem xét các kiểu bài học trong SGK Toán 3, đó là:
* Bài mới: Mục tiêu hình thành kiến thức, kĩ năng hoặc thuật toán, quy tắc mới.
* Bài Thực hành – Luyện tập (bao gồm các dạng bài: Luyện tập, Luyện tập chung):
Mục tiêu rèn luyện kĩ năng, vận dụng và phát triển kiến thức, kĩ năng đã học.
*Bài Ôn tập (bao gồm các dạng bài: Ôn tập, Em ôn lại những gì đã học, Ôn tập
chung): Mục tiêu ôn luyện, củng cố, vận dụng, phát triển những kiến thức, kĩ năng
đã học.
* Em vui học Toán: Đây là dạng bài được tổ chức thông qua các hoạt động thực hành,
trải nghiệm nhằm ôn tập, củng cố, thực hành vận dụng các kiến thức toán học
vào thực tiễn (có thể tổ chức ngoài giờ chính khoá).
2.2. Tinh giản, thiết thực
SGK Toán 3 (Cánh Diều) thực hiện giảm tải, thể hiện tập trung ở một số nội dung,
chẳng hạn:
a) Bảng nhân, chia từ 2 đến 9
– Giới thiệu bảng nhân, chia như một công cụ để tính, không yêu cầu HS phải học
thuộc ngay các bảng này bằng cách cho phép sử dụng Bảng (như một máy tính cầm tay)
trong tính toán. Điều này giúp HS giảm nhẹ hoạt động «học thuộc lòng». Đích đạt đến
là HS nắm chắc các bảng nhân, chia từ 2 đến 9.
– Về kĩ thuật tính: Chia làm hai chặng là tính “trong bảng” và tính “ngoài bảng” rồi
mới đề cập đến việc vận dụng các bảng nhân (chia) trong giải toán. Như vậy, việc học
kĩ năng thực hành tính nhân (chia) được “dãn” ra, giảm nhẹ cho HS độ khó, độ phức tạp
khi học kĩ thuật tính.
17
– SGK hiện hành dạy gộp vào 1 cụm chung:
+ Bảng nhân 6 (nhân trong bảng). Nhân số có hai chữ số với một chữ số (không nhớ,
có nhớ) (nhân ngoài bảng). Vận dụng vào giải toán.
+ Bảng chia 6 (chia trong bảng). Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia
ngoài bảng). Vận dụng vào giải toán.
+ Bảng nhân (chia) 7: như một bước đệm luyện tập củng cố.
+ Bảng nhân (chia) 8, 9: trong bảng; ngoài bảng (chia số có hai, ba chữ số cho số có
một chữ số); giải toán.
b) Một phần hai, một phần ba, một phần tư, một phần năm, một phần sáu, một phần bảy,
một phần tám, một phần chín
Lần đầu tiên HS làm quen với phân số thông qua hình ảnh trực quan. Tuy nhiên, với
việc tìm một phần “toàn thể” trong đó “toàn thể” là một nhóm các đối tượng (đồ vật),
vẫn giới thiệu cho HS tìm cách giải quyết bài toán thông qua thao tác trực quan chưa
nhấn mạnh kĩ thuật sử dụng phép chia.
c) Tìm thành phần chưa biết của phép tính
Không yêu cầu “ngầm” giới thiệu yếu tố đại số, tìm x, tìm y. Không yêu cầu HS trình
bày lời giải theo thuật toán giải phương trình.
d) Đo lường
Ở lớp 3, hoàn thành tất cả các đơn vị đo độ dài, nhưng không dạy bảng đơn vị đo độ dài.
Cần đơn vị nào học đơn vị đó và ứng dụng được, không cần phải học những đơn vị
không dùng đến. Khi học bất cứ đơn vị nào thì cần thiết lập được mối quan hệ với các
đơn vị đã học.
2.3. Quán triệt tinh thần “Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống”
a) Nội dung thực tế có thể lấy làm chất liệu để tích hợp, là những nội dung liên quan đến:
i/ Sinh hoạt, học tập hằng ngày của cá nhân ở gia đình, nhà trường, cộng đồng như:
học, chơi thể thao, sinh hoạt Đội, tham quan dã ngoại, hoa quả, ăn uống, uống thuốc,
hội sách, bàn học thông minh, nhiệt độ hằng ngày, tương cà, mắm muối, album mới của
một ban nhạc.
ii/ Liên quan đến văn hóa – lịch sử – địa lí; kinh tế – xã hội của địa phương, của đất
nước như: Mèo Vạc, đường sắt Hà Nội – Lào Cai, đường sắt Bắc Nam, Khải Hoàn Môn
(Pa-ri), nuôi ong ở Tân Sơn (Phú Thọ), long nhãn Hưng Yên.
iii/ Biển đảo: cây phong ba, cây bàng vuông ở Trường Sa, bảo tàng sinh vật biển.
iv/ Công – nông nghiệp hiện đại: rô-bốt lau kính, cây trồng trong nhà kính, siêu thị,
logistic (kho tàng bến bãi vận chuyển hàng hoá).
18
b) Cách tích hợp: Nội dung thực tế có thể lấy làm chất liệu cho các bài tập, tình huống luyện
tập, thực hành hoặc đưa vào nội dung của phần vận dụng thực tiễn trong mỗi bài học.
Dưới đây là một số h...
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN
DẠY HỌC THEO SÁCH GIÁO KHOA
TOÁN
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
HÀ NỘI – 2022
MỤC LỤC
Trang
LỜI GIỚI THIỆU …………………………………………………………………….
4
Phần thứ nhất. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ………………………………………. 5
I. GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN LỚP 3 ……………………….
5
1. Mục tiêu dạy học ………………………………………………………………......
5
2. Thời lượng thực hiện Chương trình và thời lượng dành cho các nội dung giáo dục
10
3. Phương pháp dạy học ……………………………………………………………… 10
4. Đánh giá kết quả học tập …………………………………………………………..
11
II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 3 (CÁNH DIỀU) …………
11
1. Một số đặc điểm chung ............................................................................................. 11
2. Một số điểm mới của SGK Toán 3 (Cánh Diều) ………………………………….
13
3. Dự kiến Khung phân phối Chương trình Toán 3 (Cánh Diều) .................................
20
III. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG SÁCH, TÀI LIỆU THAM KHẢO BỔ TRỢ VÀ
HỌC LIỆU, THIẾT BỊ DẠY HỌC CỦA SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 3 (CÁNH DIỀU) 25
1. Hệ thống sách và các tài liệu tham khảo bổ trợ (in giấy) .........................................
25
2. Tài liệu tham khảo thiết yếu (in giấy) ……………………………………………..
25
3. Thiết bị và đồ dùng dạy học ……………………………………………………….
26
4. Học liệu điện tử ……………………………………………………………………
26
Phần thứ hai. HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI DẠY HỌC THEO SÁCH GIÁO KHOA
TOÁN 3 (CÁNH DIỀU) ……………………………………………………………. 27
I. GIỚI THIỆU CHUNG …………………………………………………………….
27
II. BÀI SOẠN MINH HOẠ …………………………………………………………
28
2
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG TÀI LIỆU
HS: Học sinh
GV: Giáo viên
SGK: Sách giáo khoa
SGV: Sách giáo viên
VBT: Vở bài tập
VD: Ví dụ
PPDH: Phương pháp dạy học
HĐ: Hoạt động
NL: Năng lực
PPCT: Phân phối Chương trình
CT: Chương trình
3
LỜI GIỚI THIỆU
Sách giáo khoa Toán 3 (Cánh Diều) là tài liệu học tập môn Toán dành cho học sinh lớp 3,
thực hiện theo “Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 – môn Toán lớp 3”. Đây là cơ sở để
giáo viên tiến hành dạy học (lập kế hoạch cho từng bài hoặc cho cả năm học) và kiểm tra
đánh giá kết quả học tập môn Toán lớp 3 của học sinh.
Cuốn Tài liệu tập huấn giáo viên dạy học theo sách giáo khoa Toán 3 (Cánh Diều) có mục
tiêu giúp giáo viên:
– Có hiểu biết khái quát về Chương trình môn Toán lớp 3 bao gồm: mục tiêu, yêu cầu
cần đạt, kế hoạch dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, đánh giá kết quả học tập
của học sinh trong dạy học môn Toán lớp 3.
– Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học (trong đó có đổi mới việc soạn bài dạy học)
và đổi mới đánh giá kết quả học tập.
– Giới thiệu quy trình và kĩ thuật soạn bài dạy học (thông qua việc giới thiệu một số
bài soạn có tính chất tham khảo) đáp ứng yêu cầu dạy học hình thành và phát triển năng lực
học tập môn Toán cho học sinh lớp 3.
Cuốn tài liệu này gồm hai phần chính:
Phần thứ nhất. Những vấn đề chung
Phần thứ hai. Hướng dẫn soạn bài dạy học theo sách giáo khoa Toán 3 (Cánh Diều).
4
Phần thứ nhất
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN LỚP 3
1. Mục tiêu dạy học
– Bước đầu hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung và
năng lực toán học ở mức độ phù hợp với học sinh (HS) lớp 3.
– Giúp HS đạt được các yêu cầu cơ bản thể hiện cụ thể trong bảng sau:
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
SỐ VÀ PHÉP TÍNH
Số tự nhiên
Số tự nhiên
Các phép
tính với số
tự nhiên
Số và cấu tạo thập – Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000;
phân của một số trong phạm vi 100 000.
– Nhận biết được số tròn nghìn, tròn mười nghìn.
– Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
– Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các
số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng
chữ số La Mã.
So sánh các số
– Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm
vi 100 000.
– Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong
một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000).
– Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự
(từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có
không quá 4 số (trong phạm vi 100 000).
Làm tròn số
Làm quen với việc làm tròn số đến tròn chục, tròn
trăm, tròn nghìn, tròn mười nghìn (ví dụ: làm tròn
số 1 234 đến hàng chục thì được số 1 230).
Phép cộng, phép trừ – Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có
đến năm chữ số (có nhớ không quá hai lượt và
không liên tiếp).
5
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
– Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết
hợp của phép cộng và mối quan hệ giữa phép cộng
với phép trừ trong thực hành tính.
Phép nhân,
phép chia
– Vận dụng được các bảng nhân, bảng chia 2, 3, ..., 9
trong thực hành tính.
– Thực hiện được phép nhân với số có một chữ số
(có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp).
– Thực hiện được phép chia cho số có một chữ số.
– Nhận biết và thực hiện được phép chia hết và
phép chia có dư.
– Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết
hợp của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân
với phép chia trong thực hành tính.
Tính nhẩm
Thực hiện được cộng, trừ, nhân, chia nhẩm trong
những trường hợp đơn giản.
Biểu thức số
– Làm quen với biểu thức số.
– Tính được giá trị của biểu thức số có đến hai dấu
phép tính và không có dấu ngoặc.
– Tính được giá trị của biểu thức số có đến hai dấu
phép tính và có dấu ngoặc theo nguyên tắc thực
hiện trong dấu ngoặc trước.
– Xác định được thành phần chưa biết của phép
tính thông qua các giá trị đã biết.
Thực hành giải
quyết vấn đề liên
quan đến các
phép tính đã học
Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải
các bài toán có đến hai bước tính (trong phạm vi
các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa
thực tế của phép tính; liên quan đến thành phần và
kết quả của phép tính; liên quan đến các mối quan
hệ so sánh trực tiếp và đơn giản (chẳng hạn: gấp
một số lên một số lần, giảm một số đi một số lần,
so sánh số lớn gấp mấy lần số bé).
6
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
Phân số
Phân số
Làm quen với
phân số
– Nhận biết được về
1 1
1
; ; ...; thông qua các
2 3
9
hình ảnh trực quan.
– Xác định được
1 1
1
; ; ...; của một nhóm đồ vật
2 3
9
(đối tượng) bằng việc chia thành các phần đều nhau.
HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
Hình học trực quan
Hình phẳng Quan sát, nhận
và hình khối biết, mô tả hình
dạng và đặc điểm
của một số hình
phẳng và hình
khối đơn giản
– Nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
– Nhận biết được góc, góc vuông, góc không vuông.
– Nhận biết được tam giác, tứ giác.
– Nhận biết được một số yếu tố cơ bản như đỉnh, cạnh,
góc của hình chữ nhật, hình vuông; tâm, bán kính,
đường kính của hình tròn.
– Nhận biết được một số yếu tố cơ bản như đỉnh,
cạnh, mặt của khối lập phương, khối hộp chữ nhật.
Thực hành đo, vẽ,
lắp ghép, tạo hình
gắn với một số
hình phẳng và
hình khối đã học
– Thực hiện được việc vẽ góc vuông, đường tròn,
vẽ trang trí.
– Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông, sử dụng
được compa để vẽ đường tròn.
– Thực hiện được việc vẽ hình vuông, hình chữ nhật
bằng lưới ô vuông.
– Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến gấp,
cắt, ghép, xếp, vẽ và tạo hình trang trí.
Đo lường
Đo lường
Biểu tượng về đại – Nhận biết được “diện tích” thông qua một số biểu
lượng và đơn vị tượng cụ thể.
đo đại lượng
– Nhận biết được đơn vị đo diện tích: cm2 (xăng-ti-mét
vuông).
7
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
– Nhận biết được đơn vị đo độ dài: mm (mi-li-mét);
quan hệ giữa các đơn vị m, dm, cm và mm.
– Nhận biết được đơn vị đo khối lượng: g (gam);
quan hệ giữa g và kg.
– Nhận biết được đơn vị đo dung tích: ml (mi-li-lít);
quan hệ giữa l và ml.
– Nhận biết được đơn vị đo nhiệt độ (oC).
– Nhận biết được mệnh giá của các tờ tiền Việt Nam
(trong phạm vi 100 000 đồng); nhận biết được tờ
tiền hai trăm nghìn đồng và năm trăm nghìn đồng
(không yêu cầu học sinh đọc, viết số chỉ mệnh giá).
– Nhận biết được tháng trong năm.
Thực hành đo đại – Sử dụng được một số dụng cụ thông dụng (một
lượng
số loại cân thông dụng, thước thẳng có chia vạch
đến mi-li-mét, nhiệt kế, ...) để thực hành cân, đo,
đong, đếm.
– Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút
trên đồng hồ.
Tính toán và ước – Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với
lượng với các số các số đo độ dài (mm, cm, dm, m, km); diện tích
đo đại lượng
(cm2); khối lượng (g, kg); dung tích (ml, l); thời
gian (phút, giờ, ngày, tuần lễ, tháng, năm); tiền
Việt Nam đã học.
– Tính được chu vi của hình tam giác, hình tứ giác,
hình chữ nhật, hình vuông khi biết độ dài các cạnh.
– Tính được diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
– Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo
lường trong một số trường hợp đơn giản (ví dụ: cân
nặng của một con gà khoảng 2 kg, ...).
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan
đến đo lường.
8
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
Một số yếu tố thống kê
Một số yếu Thu thập, phân Nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép
tố thống kê loại, sắp xếp các số liệu thống kê (trong một số tình huống đơn giản)
số liệu
theo các tiêu chí cho trước.
Đọc, mô tả bảng Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
số liệu
Nhận xét về các Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu.
số liệu trong bảng
Một số yếu tố xác suất
Một số yếu Nhận biết và mô
tố xác suất
tả các khả năng
xảy ra (có tính
ngẫu nhiên) của
một sự kiện
Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra (có
tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện
(một lần) thí nghiệm đơn giản (ví dụ: nhận ra được
hai khả năng xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng
xu khi tung một lần; nhận ra được hai khả năng xảy
ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng
các quả bóng có hai màu xanh hoặc đỏ; ...).
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
Nhà trường tổ chức cho học sinh một số hoạt động sau và có thể bổ sung các hoạt
động khác tuỳ vào điều kiện cụ thể.
Hoạt động 1: Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn, chẳng hạn:
– Thực hành các hoạt động liên quan đến tính toán, đo lường và ước lượng như:
thực hành tính và ước lượng chu vi, diện tích của một số hình phẳng trong thực tế liên
quan đến các hình phẳng đã được học; thực hành đo, cân, đong và ước lượng độ dài,
khối lượng, dung tích, nhiệt độ, ...
– Thực hành thu thập, phân loại, sắp xếp số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước)
về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp.
Hoạt động 2: Tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khoá (ví dụ: trò chơi học Toán
hoặc các hoạt động “Học vui – Vui học”; trò chơi liên quan đến mua bán, trao đổi
hàng hoá; lắp ghép, gấp, xếp hình; tung đồng xu, xúc xắc, ...) liên quan đến ôn tập,
củng cố các kiến thức toán.
9
2. Thời lượng thực hiện Chương trình và thời lượng dành cho các nội dung giáo dục
Thời lượng cho môn Toán lớp 3: 5 tiết/tuần 35 tuần = 175 tiết.
Ước lượng thời gian (tính theo %) cho các mạch nội dung môn Toán lớp 3:
Mạch
kiến thức
Thời lượng
Số và phép tính
Hình học và
Đo lường
Thống kê và
Xác suất
70%
22%
3%
Hoạt động
thực hành và
trải nghiệm
5%
Một số vấn đề cần lưu ý:
– Tổ/nhóm chuyên môn có thể thống nhất số tiết của mỗi bài sao cho phù hợp với
tình hình thực tế của nhà trường.
– Nên bố trí một số tiết dự phòng (so với tổng số tiết quy định trong Chương trình
(CT) cả năm) để giáo viên (GV) có thể sử dụng cho giờ kiểm tra, bổ sung tiết cho những
bài khó, bài dài hoặc dự phòng để bù giờ.
– Tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào gợi ý thời lượng của từng bài, từng chủ đề và
mạch kiến thức đề xuất với Hiệu trưởng quyết định xếp thời khoá biểu sao cho hợp lí.
3. Phương pháp dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học vẫn là điểm nhấn chủ yếu nhất trong đổi mới CT môn
Toán, trong đó cần chú ý các yêu cầu:
– Tổ chức quá trình dạy học phù hợp với tiến trình nhận thức, NL nhận thức, cách thức
học tập khác nhau của từng cá nhân HS. Tiến trình đó bao gồm các bước chủ yếu:
Trải nghiệm ‒ Hình thành kiến thức mới ‒ Thực hành, luyện tập ‒ Vận dụng.
Kết hợp các HĐ dạy học trong lớp với HĐ ngoài giờ chính khoá và HĐ thực hành
trải nghiệm, ứng dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.
– Linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực; khuyến
khích sử dụng các phương tiện nghe nhìn, phương tiện kĩ thuật hiện đại hỗ trợ quá trình
dạy học, đồng thời coi trọng việc sử dụng các phương tiện truyền thống.
– Quá trình dạy học Toán 3 là một quá trình linh hoạt và có tính “mở”. GV cần căn
cứ vào đặc điểm của HS, điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng lớp, từng trường để chủ
động lựa chọn hay tiến hành những điều chỉnh hoặc bổ sung cụ thể về nội dung, phương
pháp và hình thức tổ chức dạy học. Tuy nhiên, việc điều chỉnh phải trên cơ sở đảm bảo
yêu cầu cần đạt của CT môn Toán (với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, trọng tâm trong
mỗi bài học); nội dung điều chỉnh phải phù hợp với thực tế đời sống, với truyền thống
văn hoá của cộng đồng dân cư nơi HS sinh sống, phù hợp với đặc điểm và trình độ HS
trong lớp học. Giao quyền chủ động cho các nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục
10
đảm bảo phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương, nhà trường và NL của GV,
HS. Vì vậy, trong trường hợp cần dãn hoặc thu gọn thời lượng dạy học, GV có thể căn
cứ tình hình cụ thể để chủ động điều chỉnh cho phù hợp, miễn sao đảm bảo được mục
tiêu và yêu cầu cần đạt.
4. Đánh giá kết quả học tập
Đánh giá NL người học thông qua các bằng chứng thể hiện kết quả đạt được trong
quá trình học tập. Kết hợp nhiều hình thức đánh giá (đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì),
nhiều phương pháp đánh giá (quan sát, ghi lại quá trình thực hiện, vấn đáp, trắc nghiệm
khách quan, tự luận, kiểm tra viết, bài tập thực hành, các dự án/sản phẩm học tập, ...) và vào
những thời điểm thích hợp.
Với mỗi bài học, mỗi đơn vị kiến thức, nên giao cho HS những mục tiêu và nhiệm vụ
học tập cụ thể. Có thể điều chỉnh các nhiệm vụ học tập nêu trong SGK để phù hợp với
nhịp độ tiếp thu và trình độ nhận thức của HS.
Khi kết thúc một chủ đề, GV có thể tổ chức kiểm tra để đánh giá kết quả học tập của HS
và điều chỉnh cách dạy của mình.
II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 3 (CÁNH DIỀU)
1. Một số đặc điểm chung
Quán triệt tinh thần dạy học trên cơ sở tổ chức các hoạt động học tập tích cực (với sự
trợ giúp, hướng dẫn hợp lí của GV), đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực
của HS:
1.1. Sách được phân chia thành 4 chủ đề:
Chủ đề 1: Bảng nhân, bảng chia;
Chủ đề 2: Nhân, chia các số trong phạm vi 1 000;
Chủ đề 3: Các số trong phạm vi 100 000;
Chủ đề 4: Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000.
Mỗi chủ đề bắt đầu bằng một tranh vẽ mô tả một tình huống nhằm khơi gợi ở HS sự
tò mò, kích thích hứng thú học tập. Tên gọi của mỗi chủ đề nêu rõ những kiến thức
kĩ năng trọng tâm được đề cập trong chủ đề.
1.2. Cấu trúc bài học
Mỗi chủ đề được phân chia thành các bài học. Điểm nhấn ở đây là mỗi bài học được
tổ chức thành một chuỗi các hoạt động học tập của HS, sắp xếp theo tiến trình hướng
đến việc khám phá, phát hiện, thực hành, vận dụng những kiến thức, kĩ năng trọng tâm
của bài học, phù hợp với trình độ nhận thức và năng lực của HS lớp 3. Vì vậy, cấu trúc
mỗi bài học bao gồm các thành phần cơ bản: Mở đầu; Hình thành kiến thức mới; Luyện
tập, thực hành; Vận dụng, trải nghiệm.
11
* Mở đầu: Mục đích của hoạt động này là tạo tâm thế, giúp HS ý thức được nhiệm vụ
học tập. GV không nên thông báo ngay các kiến thức có sẵn mà cần tạo ra các tình huống
gợi vấn đề để HS huy động kiến thức, kinh nghiệm của bản thân suy nghĩ tìm hướng
giải quyết. Các câu hỏi/nhiệm vụ trong hoạt động này được thiết kế dựa trên mục tiêu bài
học và vốn kiến thức đã có của HS, sẽ tạo ra một “kênh dẫn nhập” giúp HS hứng thú học
tập, khám phá, tìm hiểu kiến thức mới.
* Hình thành kiến thức mới: Mục đích của hoạt động này nhằm giúp HS chiếm lĩnh
được kiến thức, kĩ năng mới và đưa các kiến thức, kĩ năng mới vào hệ thống kiến thức,
kĩ năng của bản thân. GV giúp HS biết huy động kiến thức, chia sẻ và hợp tác
trong học tập để xây dựng được kiến thức mới. Kết thúc hoạt động này, GV là người
chuẩn hoá (chốt lại) kiến thức cho HS ghi nhận và vận dụng.
* Luyện tập, thực hành: Mục đích của hoạt động này nhằm giúp HS củng cố, hoàn thiện
kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội và huy động, liên kết với kiến thức đã có để áp dụng vào
giải quyết vấn đề. Kết thúc hoạt động này, nếu cần, GV có thể lựa chọn những vấn đề
cơ bản về phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề để HS ghi nhận và vận dụng.
* Vận dụng, trải nghiệm: Mục đích của hoạt động này là giúp HS vận dụng được các
kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết các vấn đề có tính chất thực tiễn hoặc đưa ra
yêu cầu hay dự án học tập nhỏ để HS thực hiện theo hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Có thể tổ chức hoạt động này ngoài giờ học chính khoá. Ngoài ra, GV nên khuyến khích
HS tiếp tục tìm tòi và mở rộng kiến thức, tự đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ
nội dung bài học, từ thực tiễn cuộc sống và vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải
quyết bằng những cách khác nhau.
Trong từng bài học, SGK Toán 3 thiết kế nhiều dạng câu hỏi, bài tập hoặc hoạt động
có tác dụng kích thích hứng thú và phát triển năng lực học tập môn Toán một cách
sáng tạo cho HS. Những hoạt động/bài tập được gắn kí hiệu màu xanh hoặc màu da
cam. Kí hiệu màu xanh nói rằng hoạt động/bài tập thuộc loại thực hành, luyện tập,
củng cố trực tiếp. Còn màu da cam thuộc loại vận dụng giải quyết vấn đề thực tế hoặc
mang tính chất thực tế. Ở mỗi bài học, khi cần thiết có đưa thêm các “bóng nói” hoặc
các kí hiệu bằng hình vẽ, nhằm gợi ý, hướng dẫn HS suy nghĩ giải quyết vấn đề hoặc
trao đổi thảo luận với các bạn, các thầy cô giáo. Cuối mỗi bài học, thông qua một tình
huống gần gũi với thực tế đời sống, HS làm quen với việc vận dụng tổng hợp kiến thức
đã học để giải quyết vấn đề. Ngoài ra, HS còn được tạo cơ hội tham gia trả lời các câu
hỏi và ứng đáp với các tình huống thách thức hơn nhằm phát triển tư duy, khả năng sáng
tạo và đáp ứng nhu cầu dạy học phân hoá.
Hầu hết các bài học trong SGK Toán 3 đều được thiết kế theo hướng kết nối giữa các
hoạt động học lí thuyết với các hoạt động thực hành, luyện tập, ôn tập. Điều này giúp
GV chủ động hơn trong bố trí thời gian thực hiện bài học và HS có cơ hội phát triển các
năng lực toán học và tăng cường khả năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng ngay trong
cùng một bài học.
12
Đặc biệt, cuối mỗi chủ đề HS được dành thời gian tham gia các hoạt động thực hành
và trải nghiệm thông qua bài “Em vui học Toán”. Các hoạt động này sẽ giúp GV tạo cơ
hội để thực hiện tốt việc dạy học tích hợp, đồng thời giúp HS làm quen với việc thực hành,
vận dụng kiến thức toán vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo.
2. Một số điểm mới của SGK Toán 3 (Cánh Diều)
2.1. Một số điểm mới trong cấu trúc nội dung và PPDH Toán 3 (Cánh Diều)
Phân tích một số điểm mới trong cấu trúc nội dung và yêu cầu cần đạt của SGK Toán 3:
STT
Tên chủ đề/
Bài học
Điểm mới trong cấu trúc nội dung
A. SỐ VÀ PHÉP TÍNH
2.1.
Các số trong
Củng cố, hoàn thiện tiến trình (quy trình) chung về cách hình
phạm vi 10 000, thành và biểu diễn khái niệm số, không quá nhấn mạnh việc chia
phạm vi 100 000 tách thành từng phân đoạn (vòng số thì mở rộng nhưng tiến trình
là thống nhất). Cụ thể như sau:
1/ Các số trong phạm vi 10 000:
a) Đọc, viết các số tròn nghìn, số 10 000.
b) Hình thành, đọc, viết các số có bốn chữ số với quy trình sau:
– Nhận biết số lượng đối tượng (đồ vật, …) rồi hình thành số.
– Đọc số bằng lời, ví dụ “Ba nghìn hai trăm năm mươi tư”.
– Viết số bằng kí hiệu, ví dụ 3 254.
– Nhận biết khai triển theo hàng (số 3 254 gồm 3 nghìn 2 trăm
5 chục 4 đơn vị).
– Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
Ví dụ 3 254 = 3 000 + 200 + 50 + 4.
2/ Các số trong phạm vi 100 000:
a) Đọc, viết các số tròn chục nghìn, số 100 000.
b) Đếm, đọc, viết các số có năm chữ số với quy trình giống như
đối với các số có bốn chữ số.
So sánh, xếp
thứ tự các số
– Việc so sánh và sắp thứ tự các số không giới thiệu xen kẽ trong
từng phân đoạn hình thành số.
– Kế thừa cách “lập bảng phụ” để so sánh hai số như đã giới thiệu
ở SGK Toán 2 nhưng với trường hợp “hai số có cùng số chữ số”
yêu cầu ở mức độ cao hơn.
Làm tròn số
Làm quen với việc làm tròn số đến:
– Hàng chục thông qua quan sát vị trí các số trên tia số.
13
– Hàng trăm thông qua “chuyển di” kinh nghiệm từ việc làm tròn
số đến hàng chục và chỉ xét với các ví dụ đơn giản.
– Hàng nghìn, hàng chục nghìn tương tự như trên và chỉ xét các
trường hợp đơn giản.
2.2.
Phép cộng,
phép trừ
Hoàn thiện kĩ thuật tính cộng, trừ với các số trong phạm vi 100 000
(không nhớ hoặc có nhớ), trong đó chú ý các nội dung:
Củng cố các thao tác “nền” khi cộng, trừ (có nhớ) theo “cột dọc”,
cụ thể:
+ Đặt tính và tính từ phải sang trái (cộng, trừ theo hàng).
+ Khi “cộng dọc”, số cần nhớ được chuyển sang hàng liền kề bên
trái và được cộng thêm vào sau khi đã cộng các chữ số đứng ở
hàng này.
+ Khi “trừ dọc”, số cần nhớ được chuyển vào số trừ (số đứng
ở hàng dưới).
Cộng, trừ các số có nhiều chữ số cần chú ý các khó khăn của
HS khi thực hiện các thao tác “kép”: vừa nhận biết các số lớn vừa
thực hiện phép tính.
Chú ý cân đối cả yêu cầu tính nhẩm và sử dụng kĩ thuật tính
viết theo “cột dọc”.
2.3.
Phép nhân,
phép chia
1/ Thực hành tính thông qua các trường hợp:
Tính “trong bảng”: Ôn tập lại các bảng nhân (chia) 2, 5; Vận dụng
các bảng nhân (chia) 3, 4, 6, 7, 8, 9 trong tính toán.
Tính “ngoài bảng”: Nhân với (chia cho) số có một chữ số.
+ Chú ý rèn kĩ năng tính (cách tính), không nhấn mạnh việc
phân chia theo dạng loại hình thức (có dư hay không có dư).
+ Chú ý hình thành cho HS quy trình thao tác khi thực hành tính
nhân, ví dụ, khi nhân với số có một chữ số thì: nhân từ phải sang
trái; từ dưới lên; nhân lần lượt từng chữ số (cho đến hết). Trường
hợp nhân (có nhớ) vẫn phải nhân trước rồi cộng có nhớ sau.
+ Tương tự với hình thành cho HS quy trình thao tác khi thực
hành tính chia đối với từng dạng cụ thể, ví dụ: làm quen với việc
đặt tính và tính (chia – nhân – trừ – hạ); ghép cặp; thương có chữ
số 0.
2/ Nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân
thông qua các ví dụ cụ thể. Ví dụ: 7 × 4 = 4 × 7.
3/ Vận dụng được quan hệ nhân, chia trong lập bảng nhân hoặc
chia và tính toán.
4/ Thực hành tính nhẩm với việc sử dụng các bảng nhân, bảng chia đã học.
5/ Thực hành nhân, chia gắn với số đo các đại lượng đã học.
14
2.4.
Biểu thức số
– Thực hành tính giá trị của biểu thức số có đến hai dấu phép tính
không có dấu ngoặc hoặc có dấu ngoặc.
– Chú ý:
+ Ở đây HS lần đầu tiên làm quen với tính giá trị của các biểu
thức có hai phép tính nhân, chia, ví dụ: 15 : 3 × 2; 12 × 4 : 6
hoặc có cả cộng, trừ, nhân, chia, ví dụ: 8 : 2 + 10; 29 – 5 × 4.
+ Đồng thời, học cách tính giá trị của biểu thức số có đến hai dấu
phép tính và có dấu ngoặc:
Ví dụ: (16 + 20) : 4; 84 – (19 – 15); 9 × (73 – 65).
Vì vậy, cần cung cấp dần cho HS các kĩ thuật cơ bản.
2.5.
Xác định thành – Thực hành vận dụng các quy tắc xác định thành phần chưa biết
phần chưa biết của phép tính thông qua các giá trị đã biết.
của phép tính
– Thực hành vận dụng quan hệ cộng – trừ; nhân – chia trong kiểm
tra kết quả của phép tính.
2.6.
Thực hành giải
quyết vấn đề
liên quan đến
các phép tính
cộng, trừ, nhân,
chia
Thực hành giải toán:
+ Liên quan đến ý nghĩa thực tế của các phép tính (cộng, trừ,
nhân, chia).
+ Liên quan đến thành phần và kết quả của phép tính,
+ Liên quan đến quan hệ so sánh như: bài toán về nhiều hơn,
ít hơn, so sánh hơn kém, gấp (giảm) một số lần, so sánh số lớn
gấp mấy lần số bé.
+ Bài toán có đến hai bước tính.
Tiếp tục củng cố, hoàn thiện kĩ năng “tiến trình” trong quá
trình giải một bài toán có lời văn: Đọc (đề bài) – Hiểu (bài toán
cho gì? Hỏi gì?) – Nghĩ (chọn phương án giải bài toán, trong
đó lựa chọn phép tính giải phù hợp) – Nói (biểu đạt rõ ràng câu
trả lời cho bài toán) Viết bài trình bày (theo một định dạng
thống nhất về lời giải của một bài toán có lời văn).
B. HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
2.7.
Hình phẳng và 1/ Các nội dung chủ yếu:
hình khối
– Làm quen với một số đối tượng cơ bản của hình phẳng và hình
khối như: điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng; góc, góc vuông,
góc không vuông; hình tam giác, hình tứ giác; một số yếu tố của
khối lập phương, khối hộp chữ nhật (như đỉnh, cạnh, mặt).
– Thực hành vẽ góc vuông, vẽ đường tròn, vẽ hình vuông,
hình chữ nhật bằng lưới ô vuông. Sử dụng được ê ke để kiểm
tra góc vuông, sử dụng được compa để vẽ đường tròn.
15
2/ Điểm nhấn về phương pháp dạy học:
Đi từ trực quan vật thật đến nhận dạng đặc điểm chung rồi hình
thành biểu tượng, mô hình hình học.
2.8.
Đại lượng và 1/ Các nội dung chủ yếu:
đo đại lượng
Làm quen với ứng dụng của toán học trong đời sống hàng ngày
thông qua thực hành:
– Thực hành cân, đo, đong, đếm với các đơn vị đo đại lượng (mm,
g, ml, nhiệt độ, tháng – năm). Đo diện tích với đơn vị đo cm2.
Chú ý: Ở lớp 3, HS làm quen với thực hành cân, đo, đong, đếm
các đồ vật bé, nhẹ, dung tích nhỏ; Tính diện tích các vật nhỏ như
diện tích mặt bàn, quyển sách (ứng với đơn vị cm2).
– Đọc giờ (giờ hơn, giờ kém chính xác đến từng phút, đồng hồ
kim và đồng hồ điện tử); Đọc lịch (loại lịch có ghi đủ ngày, tháng,
tháng trong năm ...); Đo nhiệt độ (trong nhà, trong lớp học, nhiệt
độ cơ thể)
– Nhận biết được mệnh giá của các tờ tiền Việt Nam (trong phạm
vi 100 000 đồng) với các tờ tiền hai trăm nghìn đồng và năm trăm
nghìn đồng (không yêu cầu đọc, viết số chỉ mệnh giá). Bước đầu
tập trao đổi, mua bán với các tờ tiền đã biết.
2/ Điểm nhấn về phương pháp dạy học:
– Hình thành biểu tượng về đại lượng.
– Giới thiệu công cụ đo, đơn vị đo và liên hệ giữa các đơn vị đo.
– Thực hành tính toán và ước lượng với các số đo đại lượng.
– Thực hành đo đạc, giải quyết vấn đề thực tế.
C. MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
2.9.
Một số yếu tố 1/ Tiếp tục làm quen với việc: Thu thập – kiểm đếm số liệu thống kê.
thống kê
Chú ý rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng “vạch kiểm” để kiểm
đếm số liệu thống kê và tiến trình đi từ “kiểm” rồi mới “đếm” số
liệu thống kê.
2/ Biểu đồ tranh và bảng số liệu thống kê.
– Ôn tập, củng cố về biểu đồ tranh và cách đọc biểu đồ tranh.
– Làm quen với Bảng số liệu thống kê (chỉ giới thiệu bảng đơn)
với các yếu tố cơ bản của bảng như:
16
+ Tên bảng: chỉ đối tượng thống kê;
+ Hàng trên: ghi tiêu chí thống kê;
+ Hàng dưới: ghi số liệu thống kê.
2.10.
Một số yếu tố – Tiếp tục làm quen với việc sử dụng các từ “Chắc chắn – Có thể –
xác suất
Không thể” để mô tả khả năng xảy ra của một sự việc trong một trò
chơi hay hoạt động nào đó.
– Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra (có tính ngẫu
nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (một lần) thí nghiệm đơn
giản.
D. CÁC KIỂU BÀI HỌC
2.11.
Căn cứ mục tiêu dạy học có thể xem xét các kiểu bài học trong SGK Toán 3, đó là:
* Bài mới: Mục tiêu hình thành kiến thức, kĩ năng hoặc thuật toán, quy tắc mới.
* Bài Thực hành – Luyện tập (bao gồm các dạng bài: Luyện tập, Luyện tập chung):
Mục tiêu rèn luyện kĩ năng, vận dụng và phát triển kiến thức, kĩ năng đã học.
*Bài Ôn tập (bao gồm các dạng bài: Ôn tập, Em ôn lại những gì đã học, Ôn tập
chung): Mục tiêu ôn luyện, củng cố, vận dụng, phát triển những kiến thức, kĩ năng
đã học.
* Em vui học Toán: Đây là dạng bài được tổ chức thông qua các hoạt động thực hành,
trải nghiệm nhằm ôn tập, củng cố, thực hành vận dụng các kiến thức toán học
vào thực tiễn (có thể tổ chức ngoài giờ chính khoá).
2.2. Tinh giản, thiết thực
SGK Toán 3 (Cánh Diều) thực hiện giảm tải, thể hiện tập trung ở một số nội dung,
chẳng hạn:
a) Bảng nhân, chia từ 2 đến 9
– Giới thiệu bảng nhân, chia như một công cụ để tính, không yêu cầu HS phải học
thuộc ngay các bảng này bằng cách cho phép sử dụng Bảng (như một máy tính cầm tay)
trong tính toán. Điều này giúp HS giảm nhẹ hoạt động «học thuộc lòng». Đích đạt đến
là HS nắm chắc các bảng nhân, chia từ 2 đến 9.
– Về kĩ thuật tính: Chia làm hai chặng là tính “trong bảng” và tính “ngoài bảng” rồi
mới đề cập đến việc vận dụng các bảng nhân (chia) trong giải toán. Như vậy, việc học
kĩ năng thực hành tính nhân (chia) được “dãn” ra, giảm nhẹ cho HS độ khó, độ phức tạp
khi học kĩ thuật tính.
17
– SGK hiện hành dạy gộp vào 1 cụm chung:
+ Bảng nhân 6 (nhân trong bảng). Nhân số có hai chữ số với một chữ số (không nhớ,
có nhớ) (nhân ngoài bảng). Vận dụng vào giải toán.
+ Bảng chia 6 (chia trong bảng). Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia
ngoài bảng). Vận dụng vào giải toán.
+ Bảng nhân (chia) 7: như một bước đệm luyện tập củng cố.
+ Bảng nhân (chia) 8, 9: trong bảng; ngoài bảng (chia số có hai, ba chữ số cho số có
một chữ số); giải toán.
b) Một phần hai, một phần ba, một phần tư, một phần năm, một phần sáu, một phần bảy,
một phần tám, một phần chín
Lần đầu tiên HS làm quen với phân số thông qua hình ảnh trực quan. Tuy nhiên, với
việc tìm một phần “toàn thể” trong đó “toàn thể” là một nhóm các đối tượng (đồ vật),
vẫn giới thiệu cho HS tìm cách giải quyết bài toán thông qua thao tác trực quan chưa
nhấn mạnh kĩ thuật sử dụng phép chia.
c) Tìm thành phần chưa biết của phép tính
Không yêu cầu “ngầm” giới thiệu yếu tố đại số, tìm x, tìm y. Không yêu cầu HS trình
bày lời giải theo thuật toán giải phương trình.
d) Đo lường
Ở lớp 3, hoàn thành tất cả các đơn vị đo độ dài, nhưng không dạy bảng đơn vị đo độ dài.
Cần đơn vị nào học đơn vị đó và ứng dụng được, không cần phải học những đơn vị
không dùng đến. Khi học bất cứ đơn vị nào thì cần thiết lập được mối quan hệ với các
đơn vị đã học.
2.3. Quán triệt tinh thần “Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống”
a) Nội dung thực tế có thể lấy làm chất liệu để tích hợp, là những nội dung liên quan đến:
i/ Sinh hoạt, học tập hằng ngày của cá nhân ở gia đình, nhà trường, cộng đồng như:
học, chơi thể thao, sinh hoạt Đội, tham quan dã ngoại, hoa quả, ăn uống, uống thuốc,
hội sách, bàn học thông minh, nhiệt độ hằng ngày, tương cà, mắm muối, album mới của
một ban nhạc.
ii/ Liên quan đến văn hóa – lịch sử – địa lí; kinh tế – xã hội của địa phương, của đất
nước như: Mèo Vạc, đường sắt Hà Nội – Lào Cai, đường sắt Bắc Nam, Khải Hoàn Môn
(Pa-ri), nuôi ong ở Tân Sơn (Phú Thọ), long nhãn Hưng Yên.
iii/ Biển đảo: cây phong ba, cây bàng vuông ở Trường Sa, bảo tàng sinh vật biển.
iv/ Công – nông nghiệp hiện đại: rô-bốt lau kính, cây trồng trong nhà kính, siêu thị,
logistic (kho tàng bến bãi vận chuyển hàng hoá).
18
b) Cách tích hợp: Nội dung thực tế có thể lấy làm chất liệu cho các bài tập, tình huống luyện
tập, thực hành hoặc đưa vào nội dung của phần vận dụng thực tiễn trong mỗi bài học.
Dưới đây là một số h...
 






