LỊCH SỬ RA ĐỜI NGÀY THÀNH LẬP ĐOÀN 26/3
CHÀO MỪNG QUÝ BẠN ĐỌC ĐẾN VỚI TRANG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG - KINH MÔN - HẢI DƯƠNG
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TLBDGV MÔN ĐẠO ĐỨC 3

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hảo (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:31' 09-03-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Phạm Thị Hảo (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:31' 09-03-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIÊU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
ĐẠO ĐỨC 3
CÁNH DIỀU
HÀ NỘI – 2022
1
BIÊN SOẠN:
TS. Đỗ Tất Thiên
ThS Nguyễn Thanh Huân
2
Phần thứ nhất
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. GIỚI THIỆU TÁC GIẢ
Tên sách:
– Tổng chủ biên: GS TS Nguễn Thị Mỹ Lộc
– Chủ biên: TS Đỗ Tất Thiên
– Tác giả: TS Ngô Vũ Thu Hằng, TS Nguyễn Chung Hải, ThS Nguyễn Thanh
Huân, ThS Huỳnh Tông Quyền, ThS Nguyễn Thị Hàn Thy.
Nhà xuất bản: Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
II. MỤC TIÊU CỦA SÁCH
Sách giáo khoa được biên soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh
(HS) nhằm giúp giáo viên (GV) có một tài liệu, công cụ đắc lực giúp dạy và học
hiệu quả chương trình môn Đạo đức lớp 3, góp phần đạt được mục tiêu và yêu cầu
cần đạt đã đặt ra đối với môn Đạo đức lớp 3. Cuốn sách còn giúp HS lớp 3 học tập,
rèn luyện theo các chuẩn mực xã hội và kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi,
góp phần phát triển ở các em những phẩm chất và năng lực theo quy định của
Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018.
Cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
a) Bước đầu hình thành, phát triển ở HS những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành
vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong quan hệ
với bản thân và người khác, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi
trường tự nhiên; thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích cực: yêu gia
đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con người; đồng tình với cái thiện,
3
cái đúng, cái tốt, không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu; chăm học, chăm làm;
trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân.
b) Giúp HS bước đầu nhận biết và điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi của
bản thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi
ứng xử; biết lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch cá nhân, hình thành thói quen, nền
nếp cơ bản, cần thiết trong học tập, sinh hoạt.
2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
2.1. Góp phần hình thành và phát triển cho HS năm phẩm chất chủ yếu, được quy
định trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể, đó là: yêu nước, nhân ái, chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm; với mức độ phù hợp ở lứa tuổi HS lớp 3.
2.2. Góp phần hình thành và phát triển cho HS ba năng lực đặc thù là: năng lực điều
chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt
động kinh tế – xã hội. Việc hình thành và phát triển các năng lực đặc thù này cho
HS cũng chính là đã góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung được quy
định trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 cho các em.
a) Năng lực điều chỉnh hành vi
⦁ Nhận thức chuẩn mực hành vi
– Nhận biết được một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật thường gặp
phù hợp với lứa tuổi và sự cần thiết của việc thực hiện theo các chuẩn mực đó.
– Có kiến thức cần thiết, phù hợp để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và
duy trì mối quan hệ hoà hợp với bạn bè.
– Nhận biết được sự cần thiết của giao tiếp và hợp tác; trách nhiệm của bản
thân và của nhóm trong hợp tác nhằm đáp ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết
các vấn đề trong học tập, sinh hoạt hằng ngày.
4
⦁ Đánh giá hành vi của bản thân và người khác
– Nhận xét được tính chất đúng – sai, tốt – xấu, thiện – ác của một số thái độ,
hành vi đạo đức và pháp luật của bản thân và bạn bè trong học tập và sinh hoạt.
– Thể hiện được thái độ đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng
tình với cái ác, cái sai, cái xấu.
– Nhận xét được thái độ của đối tượng giao tiếp; một số đặc điểm nổi bật của
các thành viên trong nhóm để phân công công việc và hợp tác.
⦁ Điều chỉnh hành vi
– Tự làm được những việc của mình ở nhà, ở trường theo sự phân công, hướng
dẫn; không dựa dẫm, ý lại người khác.
– Bước đầu biết điều chỉnh và nhắc nhở bạn bè điều chỉnh cảm xúc, thái độ,
hành vi, thói quen của bản thân phù hợp với chuẩn mực hành vi đạo đức, pháp luật
và lứa tuổi; không nói hoặc làm những điều xúc phạm người khác; không mải chơi,
làm ảnh hưởng đến việc học hành và các việc khác; biết sửa chữa sai sót, khuyết
điểm trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
– Thực hiện được một số hoạt động cần thiết, phù hợp để nhận thức, phát triển,
tự bảo vệ bản thân và thiết lập, duy trì mối quan hệ hoà hợp với bạn bè.
b) Năng lực phát triển bản thân
⦁ Tự nhận thức bản thân
Nhận biết được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân theo chỉ dẫn của thầy
giáo, cô giáo và người thân.
⦁ Lập kế hoạch phát triển bản thân
– Nêu được các loại kế hoạch cá nhân, sự cần thiết phải lập kế hoạch cá nhân,
cách lập kế hoạch cá nhân.
5
– Lập được kế hoạch cá nhân của bản thân.
⦁ Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân
– Thực hiện được các công việc của bản thân trong học tập và sinh hoạt theo
kế hoạch đã đề ra với sự hướng dẫn của thầy giáo, cô giáo và người thân.
– Có ý thức học hỏi thầy giáo, cô giáo, bạn bè, người khác và học tập, làm
theo những gương tốt để hoàn thiện, phát triển bản thân.
c) Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
⦁ Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội
– Bước đầu nhận biết được một số khái niệm cơ bản về xã hội và quan sát xã hội
như: cá nhân, gia đình, xã hội, đất nước, tốt – xấu,...
– Bước đầu biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương đất nước, các hành vi ứng
xử trong đời sống hằng ngày với sự giúp đỡ của thầy giáo, cô giáo và người thân.
⦁ Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
– Bước đầu nêu được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề đơn
giản, phù hợp với lứa tuổi về đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống trong học tập và sinh
hoạt hằng ngày.
– Có được cách cư xử, thói quen, nền nếp cơ bản, cần thiết trong học tập, sinh hoạt.
– Đề xuất được phương án phân công công việc phù hợp; thực hiện được nhiệm vụ
của bản thân; biết trao đổi, giúp đỡ thành viên khác để cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ trong nhóm theo sự phân công, hướng dẫn.
– Tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức.
III. THỜI LƯỢNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH
1. Thời lượng dạy học
– Tổng số tiết: 35, được thiết kế cho 35 tuần.
6
– Mỗi tuần học 1 tiết.
Trong đó:
+ Đánh giá: 10% = 3,5 = 4 tiết (2 tiết ôn tập, 2 tiết kiểm tra);
+ Các bài học: 31 tiết + 2 tiết 2 bài ôn tập và 2 tiết 2 bài kiểm tra = 35 tiết;
+ Giáo dục đạo đức = 55%; Giáo dục kĩ năng sống = 35%; Giáo dục pháp
luật = 10%;
+ Giáo dục đạo đức: 18 tiết; Giáo dục kĩ năng sống: 9 tiết; Giáo dục pháp luật:
4 tiết; Ôn tập 2 tiết; Kiểm tra: 2 tiết.
Mạch nội dung
GD Đạo đức
GD KNS
GD pháp luật
Ôn tập
55%
25%
10%
10%
(19.25 tiết)
(8.75 tiết)
(3.5 tiết)
(3.5 tiết)
51.4%
25.7%
11.4%
Theo quy định
11.4%
Thực tế thiết kế
18 tiết,
9 tiết,
4 tiết,
(Bài 1 – 6)
(Bài 7 – 10)
(Bài 11 – 12)
(4 tiết)
2. Cấu trúc sách
Sách gồm có các phần sau:
– Phần đầu: gồm trang bìa, trang lót, lời giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sách.
– Phần nội dung: gồm các chủ đề và các bài học tương ứng.
– Phần cuối: gồm bảng giải thích thuật ngữ, mục lục, thông tin về nhà xuất bản,
đơn vị sản xuất.
Các bài học trong sách được phân chia thành 8 chủ đề với 12 bài học, tương ứng
7
với 3 loại bài học: Giáo dục đạo đức, Giáo dục kĩ năng sống, Giáo dục pháp luật. 8
chủ đề trong sách chính là 8 chủ đề đã được quy định trong Chương trình môn Đạo
đức thuộc Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tên các bài học được đặt nhằm
thể hiện rõ yêu cầu chuẩn mực hành vi, đạo đức hướng đến cho học sinh. Nội dung,
chủ đề, bài học được sắp xếp theo trình tự (mang tính tương đối) như trong bảng
dưới đây:
Chủ đề
Yêu cầu cần đạt
Bài
1. Em yêu Tổ quốc Bài 1: Em khám phá – Biết Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca
Việt Nam
đất nước Việt Nam ( 3 Việt Nam.
tiết);
– Nêu được một số nét cơ bản về vẻ
Bài 2: Em yêu Tổ đẹp của đất nước, con người Việt
quốc Việt Nam
tiết);
(3 Nam.
– Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang
phát triển mạnh mẽ.
– Thực hiện được hành vi, việc làm
thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt
Nam: nghiêm trang khi chào cờ và
hát Quốc ca; yêu quý, bảo vệ thiên
nhiên; trân trọng và tự hào về
truyền thống lịch sử, văn hoá của
đất nước.
– Tự hào được là người Việt Nam.
2. Quan tâm hàng Bài 3: Em quan tâm – Nêu được một số biểu hiện của
xóm láng giềng
hàng xóm láng giềng việc quan tâm đến hàng xóm láng
(3 tiết);
giềng.
8
– Biết vì sao phải quan tâm đến
hàng xóm láng giềng.
– Quan tâm đến hàng xóm láng
giềng bằng những lời nói, việc làm
phù hợp.
– Đồng tình với những lời nói, việc
làm tốt; không đồng tình với những
lời nói, việc làm không tốt đối với
hàng xóm láng giềng.
3. Ham
Bài 4: Em ham học – Nêu được một số biểu hiện của
học hỏi
hỏi (3 tiết);
việc ham học hỏi.
– Nhận biết được lợi ích của việc
ham học hỏi đối với lứa tuổi của
mình.
– Thực hiện được việc làm thể hiện
sự ham học hỏi.
4. Giữ lời hứa
Bài 5: Em giữ lời hứa – Nêu được một số biểu hiện của
(3 tiết);
việc giữ lời hứa.
– Biết vì sao phải giữ lời hứa.
– Thực hiện giữ lời hứa bằng lời
nói, việc làm cụ thể.
– Đồng tình với những lời nói, hành
động thể hiện việc giữ lời hứa;
không đồng tình với lời nói, hành
động không giữ lời hứa.
9
5. Tích cực hoàn Bài 6: Em tích cực
thành nhiệm vụ
– Nêu được một số biểu hiện của
hoàn thành nhiệm vụ tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
(3 tiết);
– Biết vì sao phải tích cực hoàn
thành nhiệm vụ.
– Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế
hoạch, có chất lượng.
– Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn
thành nhiệm vụ.
6. Khám phá bản Bài 7: Em khám phá – Nêu được một số điểm mạnh,
thân
bản thân (2 tiết);
điểm yếu của bản thân.
Bài 8: Em hoàn thiện – Biết vì sao phải biết điểm mạnh,
bản thân (3 tiết);
điểm yếu của bản thân.
– Thực hiện được một số cách đơn
giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm
yếu của bản thân.
– Rèn luyện để phát huy điểm
mạnh, khắc phục điểm yếu của
bản thân.
7. Xử lí bất hoà với Bài 9: Em nhận biết – Nêu được một số biểu hiện bất
bạn bè
những bất hoà với bạn hoà với bạn bè.
(2 tiết);
– Nhận biết được lợi ích của việc
Bài 10: Em xử lí bất xử lí bất hoà với bạn bè.
hoà với bạn (2 tiết);
– Thực hiện được một số cách đơn
giản, phù hợp để xử lí bất hoà với
bạn bè.
10
– Sẵn sàng giúp bạn bè xử lí bất hoà
với nhau.
8. Tuân thủ quy tắc Bài 11: Em nhận biết – Nêu được một số quy tắc an toàn
an toàn giao thông
quy tắc an toàn giao giao thông thường gặp.
thông (2 tiết);
– Nhận biết được sự cần thiết phải
Bài 12: Em tuân thủ tuân thủ quy tắc an toàn giao thông.
quy tắc an toàn giao – Tuân thủ quy tắc an toàn giao
thông (2 tiết).
thông phù hợp với lứa tuổi.
– Đồng tình với những hành vi tuân
thủ quy tắc an toàn giao thông;
không đồng tình với những hành vi
vi phạm quy tắc an toàn giao thông.
IV. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH
1. Các bài học trong sách giáo khoa được biên soạn theo định hướng phát triển
phẩm chất và năng lực của học sinh.
Cấu trúc bài học trong Sách giáo khoa được thể hiện qua bảng dưới đây:
PHẦN
ĐẶC ĐIỂM
CHỨC NĂNG
– Thống nhất với yêu cầu cần đạt trong
Chương trình môn – Chương trình Giáo dục
MONG
ĐỢI
phổ thông 2018.
Định hướng học tập.
– Sử dụng các động từ chỉ hoạt động, dễ đo
lường, đánh giá, tổ chức hoạt động học.
11
– Theo cấu trúc hoạt động học.
HOẠT
ĐỘNG
LỜI
KHUYÊN
Phát triển nhận thức, năng
– Thể hiện rõ quan điểm DH mới: thông qua lực và tri thức Đạo đức
hoạt động để phát triển năng lực cho HS.
cho HS.
Cô đọng, dễ đọc, dễ hiểu, dễ nhớ.
Củng cố, khắc sâu.
Bài học trong sách giáo khoa được thiết kế theo cấu trúc của hoạt động học,
trong đó mỗi bài học đều gồm 4 phần: Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng.
Theo cấu trúc này, GV tổ chức cho HS các hoạt động học tập, trong đó HS là chủ
thể, qua đó được hình thành các năng lực theo yêu cầu của mỗi bài học và của cả
lớp học.
Phần Khởi động nhằm khơi gợi cảm xúc đạo đức, khai thác kinh nghiệm với
các chuẩn mực đạo đức, pháp luật và kĩ năng sống; đồng thời tạo tâm thế, động cơ
học tập cho HS, giúp HS hứng thú, quan tâm, muốn học, được thể hiện qua các hoạt
động chơi trò chơi, hát múa, quan sát tranh, ảnh, múa, hát,…
Ví dụ:
12
Bài 7. Em khám phá bản thân
Bài 8. Em hoàn thiện bản thân
13
Bài 6. Em tích cực hoàn thành nhiệm vụ
Bài 5. Em giữ lời hứa
14
Phần Khám phá: Nhằm khám phá các chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực
pháp luật và kĩ năng sống thông qua các hoạt động trải nghiệm như: quan sát
tranh ảnh; kể chuyện theo tranh; thảo luận;... tìm hiểu về lời nói, việc làm, hành vi
đạo đức; chia sẻ kiến thức;…
Ví dụ:
Bài 1. Em khám phá đất nước Việt Nam
Bài 5. Em giữ lời hứa
15
Bài 2. Em yêu Tổ quốc Việt Nam
Bài 8. Em hoàn thiện bản thân
16
Phần Luyện tập nhằm củng cố, rèn luyện để phát triển kiến thức, kĩ năng, thái
độ với các chuẩn mực đạo đức, pháp luật và kĩ năng sống đã được hình thành ở phần
trước đó. Qua đó giúp HS chuyển hoá tri thức đã được hình thành, được thể hiện
gắn với các hoạt động bày tỏ ý kiến, thái độ; nhận xét hành vi; xử lí tình huống; liên
hệ, đưa ra lời khuyên cho bạn,…
Ví dụ:
Bài 3. Em quan tâm hàng xóm láng giềng.
Bài 9. Em nhận biết những bất hoà với bạn.
17
Bài 5. Em giữ lời hứa
18
Bài 12. Em tuân thủ quy tắc an toàn giao thông.
Bài 6. Em tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
19
Phần Vận dụng được thiết kế để giải quyết vấn đề của bài học (vận dụng trong
bài học) hoặc vận dụng để thực hiện ở gia đình, xã hội,… (vận dụng trong cuộc
sống), nhằm hướng dẫn các em thực hiện những chuẩn mực đạo đức, pháp luật, kĩ
năng sống đã học thông qua thực hành một số hoạt động, việc làm cụ thể gắn với
cuộc sống thực tiễn, gắn với các hoạt động học như thiết kế, vẽ, viết,… hay thực
hành những việc làm cụ thể. HS làm được, tạo ra được những sản phẩm học tập cụ
thể và lớp học như một xưởng học.
Ví dụ:
Bài 1. Em khám phá đất nước Việt Nam.
Bài 3. Em quan tâm hàng xóm láng giềng.
Bài 11. Em nhận biết quy tắc an toàn giao thông.
20
Bài 8. Em hoàn thiện bản thân.
Bài 2. Em yêu Tổ quốc Việt Nam.
21
2. Nội dung các bài học trong SGK tạo điều kiện cho GV vận dụng linh hoạt
các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích cực; khuyến khích HS tích
cực, chủ động, sáng tạo trong học tập.
Nội dung chủ đề và các bài học trong sách giáo khoa rất phong phú, gần gũi,
thiết thực với học sinh, bám sát nội dung đã được đề ra trong Chương trình Giáo dục
Phổ thông 2018. Để giáo dục cho HS các giá trị đạo đức, kĩ năng sống và pháp luật,
các tác giả đã lựa chọn cách tiếp cận tích hợp với việc lồng ghép nội dung vào trong
các hoạt động học tập đa dạng, giàu tính mở và tính tương tác. Nội dung của chủ đề,
bài học được thể hiện thông qua kênh hình – là những bức tranh vẽ nhằm hình ảnh
hoá nội dung, kênh chữ – là những câu chuyện, bài thơ, tình huống, ý kiến, lời nói
nhân vật,… rất gần gũi, phù hợp với trình độ, khả năng nhận thức của học sinh lớp
3; kèm theo đó là những câu hỏi giúp học sinh khai thác, khám phá vấn đề một cách
tích cực, chủ động. Nội dung được diễn đạt một cách ngắn gọn, rõ ràng, xúc tích,
đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong trình bày. Các tác giả hạn chế sử dụng từ Hán
Việt, các câu phức hợp, câu quá dài, hạn chế lặp từ ngữ và cách diễn đạt mang tính
văn nói,… nhằm đảm bảo sự trong sáng, dễ hiểu của ngôn từ, tạo sự dễ dàng tiếp
cận cho GV và HS lớp 3.
Với cách thể hiện nội dung như vậy, các bài học trong SGK giúp cho GV
thuận tiện trong việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; khuyến
khích học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập. Cụ thể, GV có thể sử dụng
các phương pháp dạy học sau để tích cực hoá hoạt động học tập của HS:
– Phương pháp trò chơi (dùng trong phần Khởi động, Vận dụng): Giúp HS
được lĩnh hội các chuẩn mực đạo đức một cách tự nhiên, nhẹ nhàng, sinh động;
không khô khan, nhàm chán; được lôi cuốn vào quá trình luyện tập một cách tự
nhiên, hứng thú và có tinh thần trách nhiệm, đồng thời giải trừ được những mệt mỏi,
căng thẳng trong học tập.
22
– Phương pháp kể chuyện (dùng trong phần Khám phá, Vận dụng): Giáo viên
kể chuyện và đặt câu hỏi cho học sinh trả lời. Phương pháp kể chuyện theo tranh rất
phù hợp với tư duy trực quan của HS lớp 3, giúp các em tiếp cận, tìm hiểu các chuẩn
mực hành vi đạo đức một cách nhẹ nhàng, hấp dẫn. Đồng thời, phương pháp này
còn giúp HS phát triển óc quan sát, năng lực ngôn ngữ, năng lực sáng tạo.
– Phương pháp thảo luận nhóm (dùng trong phần Khám phá, Luyện tập hoặc
phần Vận dụng): HS thảo luận theo nhóm nhỏ để cùng thực hiện một nhiệm vụ hoặc
để trả lời các câu hỏi được đưa ra. Phương pháp thảo luận nhóm có tác dụng phát
triển cho HS năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực tư duy phê phán,…
– Phương pháp đóng vai (dùng trong phần Luyện tập, Vận dụng): Phương
pháp đóng vai thường gắn với hoạt động xử lí tình huống. Phương pháp này có vai
trò quan trọng trong việc phát triển cho HS các năng lực: giao tiếp, giải quyết vấn
đề, tư duy sáng tạo,…
– Phương pháp dạy học bằng tình huống (dùng trong phần Luyện tập, Vận
dụng): tổ chức cho HS xem xét, phân tích những vấn đề/tình huống cụ thể thường
gặp phải trong đời sống thực tiễn và xác định cách giải quyết, xử lí vấn đề/tình huống
đó một cách có hiệu quả, phù hợp với các chuẩn mực đạo đức xã hội. Phương pháp
này giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển cho HS các năng lực: giải quyết vấn
đề, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, tìm kiếm và xử lí thông tin.
– Phương pháp dạy học thực hành (dùng trong phần Vận dụng): thông qua lời
nói, câu hỏi, bài tập, các thao tác nhằm giúp cho HS hiểu rõ và vận dụng kiến thức
lí thuyết để hình thành và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo tương ứng.
3. Sách giáo khoa quán triệt xuyên suốt tư tưởng của bộ Sách giáo khoa Cánh
Diều “Mang cuộc sống vào bài học – Đưa bài học vào cuộc sống”, thể hiện ở các
đặc điểm:
– Toàn bộ nội dung bài học đều được xây dựng từ thực tiễn cuộc sống; phù
hợp với tâm sinh lí lứa tuổi của học sinh lớp 3, phù hợp với xã hội Việt Nam hiện
23
nay, với đặc điểm và điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương, với điều kiện của
nhà trường.
– Các tình huống, vấn đề gần gũi, thực tế, liên quan đến đời sống HS: có thể
tìm thấy ở tất cả các bài học. VD: Câu chuyện “Chú hàng xóm tốt bụng” đã quan
tâm và giúp đỡ cậu bé dập lửa vì làm cháy lồng đèn trong bài “Em quan tâm hàng
xóm láng giềng”; câu chuyện “Lời hứa của cậu bé” trả lại tiền thừa cho người mua
trong lúc đi bán hàng để kiếm tiền ủng hộ người nghèo trong bài 5 “Em giữ lời hứa”;
câu chuyện “Sự tiếc nuối của Hiếu” vì đã không ôn bài cẩn thận nên làm bài không
tốt trong bài 6 “Em tích cực hoàn thành nhiệm vụ”; hay câu chuyện “Cùng bạn xử lí
bất hoà” của bạn Lam với các bạn trong lớp trong bài 10 “Em xử lí bất hoà với bạn”.
– Chú trọng hoạt động trải nghiệm, kết nối với kinh nghiệm có sẵn ở HS: thể
hiện ở số lượng đáng kể các hoạt động học “động”, giàu tính thực tế, giàu tính liên
hệ trong các bài học trong sách. Bài nào cũng có hoạt động liên hệ thực tế hoặc
khuyến khích HS thực hiện các hoạt động trải nghiệm, thực hành.
– Tăng cường các hoạt động vận dụng trong giờ học và ngoài giờ học (HỌC
bằng cách LÀM). Điều này thể hiện rõ cách tiếp cận dạy học nhằm phát triển năng
lực HS: Làm được gì sau bài học (chứ không phải chỉ là BIẾT được gì sau khi học
như trong tiếp cận nội dung trước đây). Sau mỗi bài học, HS đều có được những sản
phẩm học tập cụ thể, nhìn thấy được, vận dụng được vào trong cuộc sống.
4. Các bài học trong SGK thể hiện tính tích hợp
Các bài học trong sách thể hiện rõ yêu cầu tích hợp với nhiều môn học khác:
với môn Mĩ thuật, thông qua các hoạt động quan sát tranh; với môn Âm nhạc, thông
qua các hoạt động hát hoặc nghe các bài hát ở phần Khởi động; với môn Tiếng việt
thông qua các hoạt động kể chuyện theo tranh, thảo luận, bày tỏ ý kiến, tự liên hệ,…,
thông qua các hoạt động đọc câu chuyện; với môn Lịch sử và Địa lí thông qua các
câu chuyện về anh Kim Đồng hay giới thiệu ngắn gọn các địa danh như: Hồ Gươm,
bến Nhà Rồng; với môn Giáo dục thể chất (Thông qua các trò chơi vận động), với
24
Hoạt động trải nghiệm và môn Tự nhiên và Xã hội thông qua nội dung các bài học.
Tích hợp giữa NL và kiến thức được thể hiện thông qua cách tiếp cận bài học theo
lí thuyết tình huống, giúp HS phát triển NL hợp tác, sáng tạo, & NL giải quyết vấn
đề, NL hành động. Sách còn thể hiện được yêu cầu phân hoá theo trình độ của học
sinh và phân hoá theo vùng miền.
5. Các bài học trong sách thể hiện tính nhân văn, tính đa dạng vùng miền, dân
tộc, không mang định kiến giới, định kiến dân tộc
– Các nhân vật trong SGK rất đa dạng, vừa có người Kinh, vừa có người tộc
thiểu số,… có các bạn đến từ vùng thành phố, vùng nông thôn, vùng miền xuôi, vùng
miền ngược,…
– Câu chuyện, tình huống gần gũi, đậm tính giáo dục, giúp phát triển toàn
diện kiến thức, thái độ, cảm xúc, hành vi ở HS.
6. Các bài học trong sách thể hiện được yêu cầu về đổi mới đánh giá
– Kết hợp giữa đánh giá thường xuyên sau mỗi chủ đề, mỗi bài học với đánh
giá định kì sau học kì I và cuối năm học.
– Chú trọng việc tự đánh giá thường xuyên của học sinh sau mỗi chủ đề, mỗi
bài học.
– Kết hợp giữa đánh giá của giáo viên với đánh giá của học sinh và đánh giá
của cha mẹ học sinh.
– Câu hỏi, bài tập được thiết kế theo hướng mở, hướng tới mục tiêu kiểm tra,
đánh giá nhằm phát triển năng lực, phẩm chất HS.
7. Cách trình bày và hình thức sách giáo khoa
– Sách giáo khoa sử dụng ngôn ngữ giản dị, trong sáng; cách diễn đạt ngắn
gọn, dễ hiểu, gần gũi, thân thiện với HS.
– Font chữ và kiểu chữ đơn giản nhưng sang trọng, phổ biến, rõ ràng phân
biệt với phần nội dung chính và các phần công cụ định hướng, phù hợp với HS lớp 3.
25
– Sách sử dụng nhiều kênh hình để phù hợp với đối tượng học sinh lớp 3 –
với đặc điểm nhận thức cần gắn với trực quan sinh động, tri giác hình ảnh phát triển
hơn là tri giác trừu tượng. Kênh hình trong sách rất phong phú, đa dạng và hấp dẫn:
Từ tranh ảnh để diễn tả nội dung các tình huống, các câu chuyện, cách tiến hành các
trò chơi…; đến hình vẽ, sơ đồ để minh họa nội dung, cách thức thực hiện các chuẩn
mực, cách thức tự đánh giá,… Ngoài ra, sách còn sử dụng các logo con chim xinh
xắn, dễ thương để tạo dấu ấn riêng cho các phần Khởi động, Khám phá, Luyện tập,
Vận dụng, Lời khuyên của mỗi bài học.
– Sách được in 4 màu, trình bày đẹp và hấp dẫn học sinh, tạo hứng thú học
tập cho các em.
V. THỰC NGHIỆM
Bản thảo SGK Đạo đức 3 đã được hoàn thiện năm 2021 – 2022 trên cơ sở đối
chiếu với Chương trình Giáo dục phổ thông được ban hành chính thức năm 2018.
Trước khi trình Hội đồng Thẩm định, sách đã được dạy thực nghiệm 2 lần, mỗi
lần 7/35 tiết (tương ứng với khoảng 20%) ở các trường tiểu học: Trường Tiểu học
Bình Thuận, Phường Tân Quang, Thành Phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang;
Trường Tiểu học Nông Tiến Thành, Thành Phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; và
Trường Tiểu học Trường Thành, Phường Tân Hà, Thành Phố Tuyên Quang, tỉnh
Tuyên Quang; Trường Tiểu học Ỷ La, Phường Ỷ La, Thành Phố Tuyên Quang, tỉnh
Tuyên Quang; Trường Tiểu học Nguyễn Thị Sáu An Hoà, Thành phố Biên Hoà, Đồng
Nai; Trường Tiểu học Phố Châu, TT. Phố Châu, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh;
Trường Tiểu Học Sơn Giang, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
– Lần thứ nhất vào ngày 18 – 19 tháng 1/2022 tại Trường Tiểu học Bình
Thuận, Phường Tân Quang, Thành Phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; Trường
Tiểu học Nông Tiến Thành, Thành Phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; và Trường
Tiểu học Trường Thành, Phường Tân Hà, Thành Phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên
26
Quang; Trường Tiểu học Ỷ La, Phường Ỷ La, Thành Phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên
Quang dạy các bài: Em nuôi dưỡng quan hệ với bạn bè; Em quý trọng đồng tiền; Em
thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em; Em giúp đỡ người gặp khó khăn.
– Lần thứ hai vào ngày 4 – 19 tháng 4/2022 tại Trường Tiểu học Nguyễn Thị
Sáu An Hoà, Thành phố Biên Hoà, Đồng Nai; Trường Tiểu học Phố Châu, TT. Phố
Châu, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh; Trường Tiểu Học Sơn Giang, huyện Hương
Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
Trong các lần thực nghiệm, Tổng Chủ biên, Chủ biên và các tác giả SGK đã
theo sát các lớp dạy thực nghiệm, dự đầy đủ các giờ trên lớp, trao đổi với giáo viên,
kịp thời điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học trên cơ sở quan sát lớp học và
ý kiến của giáo viên dạy các bài: Em nuôi dưỡng quan hệ với bạn bè; Em quý trọng
đồng tiền; Em thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em; Em giúp đỡ người gặp
khó khăn.
Ở tất cả các trường dạy thực nghiệm có giáo viên dạy thực nghiệm, các giáo
viên trong tổ bộ môn và Ban Giám hiệu nhà trường đều đánh giá cao SGK thực
nghiệm, khẳng định chất lượng của sách; cụ thể là:
1. Sách giáo khoa Đạo đức 3 đã đáp ứng được các tiêu chuẩn của SGK theo
Thông tư số 33/2017/TT– BGDĐT ngày 22/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Sách tiếp cận theo xu thế của sách giáo khoa các nước có nền giáo dục tiên
tiến, với nội dung đổi mới theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS; đáp ứng
yêu cầu rèn luyện cho học sinh các kĩ năng: quan sát, nhận xét, so sánh, mô tả, khái
quát, thảo luận, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống thông
qua các bài tập và yêu cầu luyện tập, vận dụng.
3. Nội dung các bài học hấp dẫn, sinh động, phù hợp với HS lớp 3, phù hợp
với xã hội Việt Nam hiện nay và có tính giáo dục cao; kênh hình được thiết kế hợp
lí, vui tươi, sinh động, hấp dẫn nên đã nhận được sự ủng hộ cao của GV và HS.
27
4. Các bài học trong sách giáo khoa tạo điều kiện cho GV và HS tổ chức các
hoạt động dạy học tích cực, theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS.
Ngoài những nhận xét, góp ý tích cực, giáo viên ba trường dạy thực nghiệm
cũng góp ý về những điểm chưa phù hợp trong nội dung và kênh hình, kênh hình của
sách. Những góp ý hợp lí của giáo viên dạy thực nghiệm về nội dung, kênh chữ, kênh
hình đã được Chủ biên và tác giả kịp thời tiếp thu và chỉnh sửa hoàn thiện.
Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức ban hành Chương trình Giáo dục
phổ thông năm 2018, đơn vị xuất bản đã mời một số chuyên gia và giáo viên phổ
thông, nhất là GV dạy lớp 3 giàu kinh nghiệm đọc thẩm định bộ sách, đóng góp thêm
nhiều ý kiến. Các ý kiến nhận xét, góp ý đã được tác giả nghiên cứu tiếp thu, chỉnh
sửa bổ sung, hoàn thiện.
VI GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG SÁCH GIÁO KHOA, SÁCH GIÁO VIÊN,
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO BỔ TRỢ VÀ HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ, THIẾT
BỊ DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC 3
Cùng với SGK Đạo đức 3, trong bộ sách môn Đạo đức lớp 3 thuộc Cánh
Diều còn có hệ thống tài liệu hỗ trợ giáo viên, học sinh trong dạy học:
1) Sách giáo viên Đạo đức 3
2) Vở bài tập Đạo đức 3
3) Học liệu điện tử
4) Thiết bị và đồ dùng học tập
6.1. Sách giáo viên
Sách giáo viên là tài liệu dành riêng cho GV, là tài liệu hướng dẫn GV về mục
tiêu và nội dung chương trình, phương tiện, phương pháp, tài liệu dạy học và cách
tổ chức dạy học từng bài học trong Chương trình môn Đạo đức 3.
28
6.2. Học liệu điện tử
6.2.1. Phiên bản điện tử SGK Đạo đức 3
SGK phiên bản điện tử là phiên bản điện tử của SGK giấy, được số hoá. Giáo
viên, học sinh có thể truy cập, sử dụng tiện lợi khi không cần phải có SGK giấy bên
cạnh. Phiên bản điện tử mẫu của bộ SGK lớp 3 Cánh Diều được đăng tải trên website:
hoc10.vn.
6.2.2. Video clip hỗ trợ dạy học Đạo đức 3
Hệ thống học liệu, video clip hoạt hình hoá nội dung, hình ảnh, các dạng bài tập
tương tác, giữa sách với người học, có khả năng hồi đáp – đánh giá kết quả làm bài
của người học, do đó có tác dụng hướng dẫn học tập và theo dõi quá trình học của
học sinh.
6.3. Thiết bị và đồ dùng dạy học
Thiết bị, đồ dùng dạy học môn Đạo đức lớp 3 được xây dựng phù hợp theo
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngoài ra, có bổ
sung, điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm của SGK Đạo đức lớp 3 “Cánh Diều”.
29
Phần thứ hai. HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
ĐẠO ĐỨC LỚP 3
CHỦ ĐỀ: EM KHÁM PHÁ BẢN THÂN
BÀI 7. EM KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Môn học: Đạo đức; Lớp 3
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Yêu cầu cần đạt
Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
Biết vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
2. Về năng lực chung
Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học.
3. Về năng lực đặc thù
Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân.
4. Về phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
– SGK, SGV, VBT Đạo đức 3 (Bộ sách Cánh diều).
– Các video clip liên quan đến khám phá bản thân.
– Tranh, hình ảnh về nội dung khám phá bản thân.
– Máy chiếu đa năng, máy tính,… (nếu có).
30
III. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động
a) Mục tiêu
Thu hút HS, tạo tâm thế cho HS chuẩn bị vào bài học mới. Giúp khơi gợi
cảm xúc đạo đức, khai thác kinh nghiệm với các chuẩn mực đạo đức để kích thích
nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới.
b) Nội dung
HS lắng nghe thầy cô miêu tả về những người bạn bí mật. Mỗi người bạn
bí mật được miêu tả về điểm mạnh, điểm yếu. HS đoán người bạn bí mật đó là ai.
c) Tổ chức thực hiện: Phương pháp trò chơi.
– GV nêu tên trò chơi Đoán người bạn bí mật.
– GV hướng dẫn luật chơi: Dựa trên cơ sở miêu tả một về điểm mạnh, điểm yếu
của một số bạn trong lớp, yêu cầu HS đoán xem người bạn đó là ai. HS đoán chính
xác sẽ nhận được ngôi sao điểm thưởng từ GV.
– GV thực tổ chức thực hiện trò chơi: GV gợi ý để HS tập trung lắng nghe miêu
tả và đoán người bạn bí mật. Ví dụ: bạn nữ, có giọng hát hay, nhưng rụt rè.
– GV mời 2 – 3 HS phát biểu câu trả lời.
– GV nhận xét, đánh giá, tổng kết câu trả lời phù hợp nhất, tìm ra HS chiến
thắng và dẫn nhập vào bài học.
d) Dự kiến phương án đánh giá
– Dự kiến sản phẩm học tập: HS tích cực tham gia trò chơi và đoán được người
bạn bí mật thông qua miêu tả về điểm mạnh, điểm yếu được gợi mở.
– Phương pháp đánh giá: Quan sát.
– Công cụ đánh giá: Thang đo.
31
– Người thực hiện: HS tự đánh giá.
Khám phá
Hoạt động 1. Quan sát và trả lời câu hỏi
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một thế nào là điểm mạnh, điểm yếu.
b) Nội dung: Tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của các bạn trong tranh.
c) Tổ chức thực hiện: Phương pháp quan sát (chính), Phương pháp phát vấn
(bổ trợ).
– GV giới thiệu 4 tranh, yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Các bạn
trong mỗi tranh, có điểm mạnh, điểm yếu nào?
– GV cho thời gian HS quan sát tranh và nhận biết điểm mạnh, điểm yếu của
các bạn trong tranh.
– GV mời HS phát biểu câu trả lời.
– GV nhận xét, đánh giá và rút ra câu trả lời phù hợp.
d) Dự kiến phương án đánh giá
– Dự kiến sản phẩm học tập: HS gọi đúng được điểm mạnh của các bạn HS ở
tranh 1, 3 và 4; điểm yếu ở tranh 2.
– Phương pháp đánh giá: Quan sát.
– Công cụ đánh giá: Bảng kiểm.
– Người thực hiện: GV.
Hoạt động 2. Họa sĩ tài ba
a) M...
CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIÊU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
ĐẠO ĐỨC 3
CÁNH DIỀU
HÀ NỘI – 2022
1
BIÊN SOẠN:
TS. Đỗ Tất Thiên
ThS Nguyễn Thanh Huân
2
Phần thứ nhất
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. GIỚI THIỆU TÁC GIẢ
Tên sách:
– Tổng chủ biên: GS TS Nguễn Thị Mỹ Lộc
– Chủ biên: TS Đỗ Tất Thiên
– Tác giả: TS Ngô Vũ Thu Hằng, TS Nguyễn Chung Hải, ThS Nguyễn Thanh
Huân, ThS Huỳnh Tông Quyền, ThS Nguyễn Thị Hàn Thy.
Nhà xuất bản: Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
II. MỤC TIÊU CỦA SÁCH
Sách giáo khoa được biên soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh
(HS) nhằm giúp giáo viên (GV) có một tài liệu, công cụ đắc lực giúp dạy và học
hiệu quả chương trình môn Đạo đức lớp 3, góp phần đạt được mục tiêu và yêu cầu
cần đạt đã đặt ra đối với môn Đạo đức lớp 3. Cuốn sách còn giúp HS lớp 3 học tập,
rèn luyện theo các chuẩn mực xã hội và kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi,
góp phần phát triển ở các em những phẩm chất và năng lực theo quy định của
Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018.
Cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
a) Bước đầu hình thành, phát triển ở HS những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành
vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong quan hệ
với bản thân và người khác, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi
trường tự nhiên; thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích cực: yêu gia
đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con người; đồng tình với cái thiện,
3
cái đúng, cái tốt, không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu; chăm học, chăm làm;
trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân.
b) Giúp HS bước đầu nhận biết và điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi của
bản thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi
ứng xử; biết lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch cá nhân, hình thành thói quen, nền
nếp cơ bản, cần thiết trong học tập, sinh hoạt.
2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
2.1. Góp phần hình thành và phát triển cho HS năm phẩm chất chủ yếu, được quy
định trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể, đó là: yêu nước, nhân ái, chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm; với mức độ phù hợp ở lứa tuổi HS lớp 3.
2.2. Góp phần hình thành và phát triển cho HS ba năng lực đặc thù là: năng lực điều
chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt
động kinh tế – xã hội. Việc hình thành và phát triển các năng lực đặc thù này cho
HS cũng chính là đã góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung được quy
định trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 cho các em.
a) Năng lực điều chỉnh hành vi
⦁ Nhận thức chuẩn mực hành vi
– Nhận biết được một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật thường gặp
phù hợp với lứa tuổi và sự cần thiết của việc thực hiện theo các chuẩn mực đó.
– Có kiến thức cần thiết, phù hợp để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và
duy trì mối quan hệ hoà hợp với bạn bè.
– Nhận biết được sự cần thiết của giao tiếp và hợp tác; trách nhiệm của bản
thân và của nhóm trong hợp tác nhằm đáp ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết
các vấn đề trong học tập, sinh hoạt hằng ngày.
4
⦁ Đánh giá hành vi của bản thân và người khác
– Nhận xét được tính chất đúng – sai, tốt – xấu, thiện – ác của một số thái độ,
hành vi đạo đức và pháp luật của bản thân và bạn bè trong học tập và sinh hoạt.
– Thể hiện được thái độ đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng
tình với cái ác, cái sai, cái xấu.
– Nhận xét được thái độ của đối tượng giao tiếp; một số đặc điểm nổi bật của
các thành viên trong nhóm để phân công công việc và hợp tác.
⦁ Điều chỉnh hành vi
– Tự làm được những việc của mình ở nhà, ở trường theo sự phân công, hướng
dẫn; không dựa dẫm, ý lại người khác.
– Bước đầu biết điều chỉnh và nhắc nhở bạn bè điều chỉnh cảm xúc, thái độ,
hành vi, thói quen của bản thân phù hợp với chuẩn mực hành vi đạo đức, pháp luật
và lứa tuổi; không nói hoặc làm những điều xúc phạm người khác; không mải chơi,
làm ảnh hưởng đến việc học hành và các việc khác; biết sửa chữa sai sót, khuyết
điểm trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
– Thực hiện được một số hoạt động cần thiết, phù hợp để nhận thức, phát triển,
tự bảo vệ bản thân và thiết lập, duy trì mối quan hệ hoà hợp với bạn bè.
b) Năng lực phát triển bản thân
⦁ Tự nhận thức bản thân
Nhận biết được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân theo chỉ dẫn của thầy
giáo, cô giáo và người thân.
⦁ Lập kế hoạch phát triển bản thân
– Nêu được các loại kế hoạch cá nhân, sự cần thiết phải lập kế hoạch cá nhân,
cách lập kế hoạch cá nhân.
5
– Lập được kế hoạch cá nhân của bản thân.
⦁ Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân
– Thực hiện được các công việc của bản thân trong học tập và sinh hoạt theo
kế hoạch đã đề ra với sự hướng dẫn của thầy giáo, cô giáo và người thân.
– Có ý thức học hỏi thầy giáo, cô giáo, bạn bè, người khác và học tập, làm
theo những gương tốt để hoàn thiện, phát triển bản thân.
c) Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
⦁ Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội
– Bước đầu nhận biết được một số khái niệm cơ bản về xã hội và quan sát xã hội
như: cá nhân, gia đình, xã hội, đất nước, tốt – xấu,...
– Bước đầu biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương đất nước, các hành vi ứng
xử trong đời sống hằng ngày với sự giúp đỡ của thầy giáo, cô giáo và người thân.
⦁ Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
– Bước đầu nêu được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề đơn
giản, phù hợp với lứa tuổi về đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống trong học tập và sinh
hoạt hằng ngày.
– Có được cách cư xử, thói quen, nền nếp cơ bản, cần thiết trong học tập, sinh hoạt.
– Đề xuất được phương án phân công công việc phù hợp; thực hiện được nhiệm vụ
của bản thân; biết trao đổi, giúp đỡ thành viên khác để cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ trong nhóm theo sự phân công, hướng dẫn.
– Tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức.
III. THỜI LƯỢNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH
1. Thời lượng dạy học
– Tổng số tiết: 35, được thiết kế cho 35 tuần.
6
– Mỗi tuần học 1 tiết.
Trong đó:
+ Đánh giá: 10% = 3,5 = 4 tiết (2 tiết ôn tập, 2 tiết kiểm tra);
+ Các bài học: 31 tiết + 2 tiết 2 bài ôn tập và 2 tiết 2 bài kiểm tra = 35 tiết;
+ Giáo dục đạo đức = 55%; Giáo dục kĩ năng sống = 35%; Giáo dục pháp
luật = 10%;
+ Giáo dục đạo đức: 18 tiết; Giáo dục kĩ năng sống: 9 tiết; Giáo dục pháp luật:
4 tiết; Ôn tập 2 tiết; Kiểm tra: 2 tiết.
Mạch nội dung
GD Đạo đức
GD KNS
GD pháp luật
Ôn tập
55%
25%
10%
10%
(19.25 tiết)
(8.75 tiết)
(3.5 tiết)
(3.5 tiết)
51.4%
25.7%
11.4%
Theo quy định
11.4%
Thực tế thiết kế
18 tiết,
9 tiết,
4 tiết,
(Bài 1 – 6)
(Bài 7 – 10)
(Bài 11 – 12)
(4 tiết)
2. Cấu trúc sách
Sách gồm có các phần sau:
– Phần đầu: gồm trang bìa, trang lót, lời giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sách.
– Phần nội dung: gồm các chủ đề và các bài học tương ứng.
– Phần cuối: gồm bảng giải thích thuật ngữ, mục lục, thông tin về nhà xuất bản,
đơn vị sản xuất.
Các bài học trong sách được phân chia thành 8 chủ đề với 12 bài học, tương ứng
7
với 3 loại bài học: Giáo dục đạo đức, Giáo dục kĩ năng sống, Giáo dục pháp luật. 8
chủ đề trong sách chính là 8 chủ đề đã được quy định trong Chương trình môn Đạo
đức thuộc Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tên các bài học được đặt nhằm
thể hiện rõ yêu cầu chuẩn mực hành vi, đạo đức hướng đến cho học sinh. Nội dung,
chủ đề, bài học được sắp xếp theo trình tự (mang tính tương đối) như trong bảng
dưới đây:
Chủ đề
Yêu cầu cần đạt
Bài
1. Em yêu Tổ quốc Bài 1: Em khám phá – Biết Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca
Việt Nam
đất nước Việt Nam ( 3 Việt Nam.
tiết);
– Nêu được một số nét cơ bản về vẻ
Bài 2: Em yêu Tổ đẹp của đất nước, con người Việt
quốc Việt Nam
tiết);
(3 Nam.
– Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang
phát triển mạnh mẽ.
– Thực hiện được hành vi, việc làm
thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt
Nam: nghiêm trang khi chào cờ và
hát Quốc ca; yêu quý, bảo vệ thiên
nhiên; trân trọng và tự hào về
truyền thống lịch sử, văn hoá của
đất nước.
– Tự hào được là người Việt Nam.
2. Quan tâm hàng Bài 3: Em quan tâm – Nêu được một số biểu hiện của
xóm láng giềng
hàng xóm láng giềng việc quan tâm đến hàng xóm láng
(3 tiết);
giềng.
8
– Biết vì sao phải quan tâm đến
hàng xóm láng giềng.
– Quan tâm đến hàng xóm láng
giềng bằng những lời nói, việc làm
phù hợp.
– Đồng tình với những lời nói, việc
làm tốt; không đồng tình với những
lời nói, việc làm không tốt đối với
hàng xóm láng giềng.
3. Ham
Bài 4: Em ham học – Nêu được một số biểu hiện của
học hỏi
hỏi (3 tiết);
việc ham học hỏi.
– Nhận biết được lợi ích của việc
ham học hỏi đối với lứa tuổi của
mình.
– Thực hiện được việc làm thể hiện
sự ham học hỏi.
4. Giữ lời hứa
Bài 5: Em giữ lời hứa – Nêu được một số biểu hiện của
(3 tiết);
việc giữ lời hứa.
– Biết vì sao phải giữ lời hứa.
– Thực hiện giữ lời hứa bằng lời
nói, việc làm cụ thể.
– Đồng tình với những lời nói, hành
động thể hiện việc giữ lời hứa;
không đồng tình với lời nói, hành
động không giữ lời hứa.
9
5. Tích cực hoàn Bài 6: Em tích cực
thành nhiệm vụ
– Nêu được một số biểu hiện của
hoàn thành nhiệm vụ tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
(3 tiết);
– Biết vì sao phải tích cực hoàn
thành nhiệm vụ.
– Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế
hoạch, có chất lượng.
– Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn
thành nhiệm vụ.
6. Khám phá bản Bài 7: Em khám phá – Nêu được một số điểm mạnh,
thân
bản thân (2 tiết);
điểm yếu của bản thân.
Bài 8: Em hoàn thiện – Biết vì sao phải biết điểm mạnh,
bản thân (3 tiết);
điểm yếu của bản thân.
– Thực hiện được một số cách đơn
giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm
yếu của bản thân.
– Rèn luyện để phát huy điểm
mạnh, khắc phục điểm yếu của
bản thân.
7. Xử lí bất hoà với Bài 9: Em nhận biết – Nêu được một số biểu hiện bất
bạn bè
những bất hoà với bạn hoà với bạn bè.
(2 tiết);
– Nhận biết được lợi ích của việc
Bài 10: Em xử lí bất xử lí bất hoà với bạn bè.
hoà với bạn (2 tiết);
– Thực hiện được một số cách đơn
giản, phù hợp để xử lí bất hoà với
bạn bè.
10
– Sẵn sàng giúp bạn bè xử lí bất hoà
với nhau.
8. Tuân thủ quy tắc Bài 11: Em nhận biết – Nêu được một số quy tắc an toàn
an toàn giao thông
quy tắc an toàn giao giao thông thường gặp.
thông (2 tiết);
– Nhận biết được sự cần thiết phải
Bài 12: Em tuân thủ tuân thủ quy tắc an toàn giao thông.
quy tắc an toàn giao – Tuân thủ quy tắc an toàn giao
thông (2 tiết).
thông phù hợp với lứa tuổi.
– Đồng tình với những hành vi tuân
thủ quy tắc an toàn giao thông;
không đồng tình với những hành vi
vi phạm quy tắc an toàn giao thông.
IV. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH
1. Các bài học trong sách giáo khoa được biên soạn theo định hướng phát triển
phẩm chất và năng lực của học sinh.
Cấu trúc bài học trong Sách giáo khoa được thể hiện qua bảng dưới đây:
PHẦN
ĐẶC ĐIỂM
CHỨC NĂNG
– Thống nhất với yêu cầu cần đạt trong
Chương trình môn – Chương trình Giáo dục
MONG
ĐỢI
phổ thông 2018.
Định hướng học tập.
– Sử dụng các động từ chỉ hoạt động, dễ đo
lường, đánh giá, tổ chức hoạt động học.
11
– Theo cấu trúc hoạt động học.
HOẠT
ĐỘNG
LỜI
KHUYÊN
Phát triển nhận thức, năng
– Thể hiện rõ quan điểm DH mới: thông qua lực và tri thức Đạo đức
hoạt động để phát triển năng lực cho HS.
cho HS.
Cô đọng, dễ đọc, dễ hiểu, dễ nhớ.
Củng cố, khắc sâu.
Bài học trong sách giáo khoa được thiết kế theo cấu trúc của hoạt động học,
trong đó mỗi bài học đều gồm 4 phần: Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng.
Theo cấu trúc này, GV tổ chức cho HS các hoạt động học tập, trong đó HS là chủ
thể, qua đó được hình thành các năng lực theo yêu cầu của mỗi bài học và của cả
lớp học.
Phần Khởi động nhằm khơi gợi cảm xúc đạo đức, khai thác kinh nghiệm với
các chuẩn mực đạo đức, pháp luật và kĩ năng sống; đồng thời tạo tâm thế, động cơ
học tập cho HS, giúp HS hứng thú, quan tâm, muốn học, được thể hiện qua các hoạt
động chơi trò chơi, hát múa, quan sát tranh, ảnh, múa, hát,…
Ví dụ:
12
Bài 7. Em khám phá bản thân
Bài 8. Em hoàn thiện bản thân
13
Bài 6. Em tích cực hoàn thành nhiệm vụ
Bài 5. Em giữ lời hứa
14
Phần Khám phá: Nhằm khám phá các chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực
pháp luật và kĩ năng sống thông qua các hoạt động trải nghiệm như: quan sát
tranh ảnh; kể chuyện theo tranh; thảo luận;... tìm hiểu về lời nói, việc làm, hành vi
đạo đức; chia sẻ kiến thức;…
Ví dụ:
Bài 1. Em khám phá đất nước Việt Nam
Bài 5. Em giữ lời hứa
15
Bài 2. Em yêu Tổ quốc Việt Nam
Bài 8. Em hoàn thiện bản thân
16
Phần Luyện tập nhằm củng cố, rèn luyện để phát triển kiến thức, kĩ năng, thái
độ với các chuẩn mực đạo đức, pháp luật và kĩ năng sống đã được hình thành ở phần
trước đó. Qua đó giúp HS chuyển hoá tri thức đã được hình thành, được thể hiện
gắn với các hoạt động bày tỏ ý kiến, thái độ; nhận xét hành vi; xử lí tình huống; liên
hệ, đưa ra lời khuyên cho bạn,…
Ví dụ:
Bài 3. Em quan tâm hàng xóm láng giềng.
Bài 9. Em nhận biết những bất hoà với bạn.
17
Bài 5. Em giữ lời hứa
18
Bài 12. Em tuân thủ quy tắc an toàn giao thông.
Bài 6. Em tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
19
Phần Vận dụng được thiết kế để giải quyết vấn đề của bài học (vận dụng trong
bài học) hoặc vận dụng để thực hiện ở gia đình, xã hội,… (vận dụng trong cuộc
sống), nhằm hướng dẫn các em thực hiện những chuẩn mực đạo đức, pháp luật, kĩ
năng sống đã học thông qua thực hành một số hoạt động, việc làm cụ thể gắn với
cuộc sống thực tiễn, gắn với các hoạt động học như thiết kế, vẽ, viết,… hay thực
hành những việc làm cụ thể. HS làm được, tạo ra được những sản phẩm học tập cụ
thể và lớp học như một xưởng học.
Ví dụ:
Bài 1. Em khám phá đất nước Việt Nam.
Bài 3. Em quan tâm hàng xóm láng giềng.
Bài 11. Em nhận biết quy tắc an toàn giao thông.
20
Bài 8. Em hoàn thiện bản thân.
Bài 2. Em yêu Tổ quốc Việt Nam.
21
2. Nội dung các bài học trong SGK tạo điều kiện cho GV vận dụng linh hoạt
các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích cực; khuyến khích HS tích
cực, chủ động, sáng tạo trong học tập.
Nội dung chủ đề và các bài học trong sách giáo khoa rất phong phú, gần gũi,
thiết thực với học sinh, bám sát nội dung đã được đề ra trong Chương trình Giáo dục
Phổ thông 2018. Để giáo dục cho HS các giá trị đạo đức, kĩ năng sống và pháp luật,
các tác giả đã lựa chọn cách tiếp cận tích hợp với việc lồng ghép nội dung vào trong
các hoạt động học tập đa dạng, giàu tính mở và tính tương tác. Nội dung của chủ đề,
bài học được thể hiện thông qua kênh hình – là những bức tranh vẽ nhằm hình ảnh
hoá nội dung, kênh chữ – là những câu chuyện, bài thơ, tình huống, ý kiến, lời nói
nhân vật,… rất gần gũi, phù hợp với trình độ, khả năng nhận thức của học sinh lớp
3; kèm theo đó là những câu hỏi giúp học sinh khai thác, khám phá vấn đề một cách
tích cực, chủ động. Nội dung được diễn đạt một cách ngắn gọn, rõ ràng, xúc tích,
đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong trình bày. Các tác giả hạn chế sử dụng từ Hán
Việt, các câu phức hợp, câu quá dài, hạn chế lặp từ ngữ và cách diễn đạt mang tính
văn nói,… nhằm đảm bảo sự trong sáng, dễ hiểu của ngôn từ, tạo sự dễ dàng tiếp
cận cho GV và HS lớp 3.
Với cách thể hiện nội dung như vậy, các bài học trong SGK giúp cho GV
thuận tiện trong việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; khuyến
khích học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập. Cụ thể, GV có thể sử dụng
các phương pháp dạy học sau để tích cực hoá hoạt động học tập của HS:
– Phương pháp trò chơi (dùng trong phần Khởi động, Vận dụng): Giúp HS
được lĩnh hội các chuẩn mực đạo đức một cách tự nhiên, nhẹ nhàng, sinh động;
không khô khan, nhàm chán; được lôi cuốn vào quá trình luyện tập một cách tự
nhiên, hứng thú và có tinh thần trách nhiệm, đồng thời giải trừ được những mệt mỏi,
căng thẳng trong học tập.
22
– Phương pháp kể chuyện (dùng trong phần Khám phá, Vận dụng): Giáo viên
kể chuyện và đặt câu hỏi cho học sinh trả lời. Phương pháp kể chuyện theo tranh rất
phù hợp với tư duy trực quan của HS lớp 3, giúp các em tiếp cận, tìm hiểu các chuẩn
mực hành vi đạo đức một cách nhẹ nhàng, hấp dẫn. Đồng thời, phương pháp này
còn giúp HS phát triển óc quan sát, năng lực ngôn ngữ, năng lực sáng tạo.
– Phương pháp thảo luận nhóm (dùng trong phần Khám phá, Luyện tập hoặc
phần Vận dụng): HS thảo luận theo nhóm nhỏ để cùng thực hiện một nhiệm vụ hoặc
để trả lời các câu hỏi được đưa ra. Phương pháp thảo luận nhóm có tác dụng phát
triển cho HS năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực tư duy phê phán,…
– Phương pháp đóng vai (dùng trong phần Luyện tập, Vận dụng): Phương
pháp đóng vai thường gắn với hoạt động xử lí tình huống. Phương pháp này có vai
trò quan trọng trong việc phát triển cho HS các năng lực: giao tiếp, giải quyết vấn
đề, tư duy sáng tạo,…
– Phương pháp dạy học bằng tình huống (dùng trong phần Luyện tập, Vận
dụng): tổ chức cho HS xem xét, phân tích những vấn đề/tình huống cụ thể thường
gặp phải trong đời sống thực tiễn và xác định cách giải quyết, xử lí vấn đề/tình huống
đó một cách có hiệu quả, phù hợp với các chuẩn mực đạo đức xã hội. Phương pháp
này giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển cho HS các năng lực: giải quyết vấn
đề, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, tìm kiếm và xử lí thông tin.
– Phương pháp dạy học thực hành (dùng trong phần Vận dụng): thông qua lời
nói, câu hỏi, bài tập, các thao tác nhằm giúp cho HS hiểu rõ và vận dụng kiến thức
lí thuyết để hình thành và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo tương ứng.
3. Sách giáo khoa quán triệt xuyên suốt tư tưởng của bộ Sách giáo khoa Cánh
Diều “Mang cuộc sống vào bài học – Đưa bài học vào cuộc sống”, thể hiện ở các
đặc điểm:
– Toàn bộ nội dung bài học đều được xây dựng từ thực tiễn cuộc sống; phù
hợp với tâm sinh lí lứa tuổi của học sinh lớp 3, phù hợp với xã hội Việt Nam hiện
23
nay, với đặc điểm và điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương, với điều kiện của
nhà trường.
– Các tình huống, vấn đề gần gũi, thực tế, liên quan đến đời sống HS: có thể
tìm thấy ở tất cả các bài học. VD: Câu chuyện “Chú hàng xóm tốt bụng” đã quan
tâm và giúp đỡ cậu bé dập lửa vì làm cháy lồng đèn trong bài “Em quan tâm hàng
xóm láng giềng”; câu chuyện “Lời hứa của cậu bé” trả lại tiền thừa cho người mua
trong lúc đi bán hàng để kiếm tiền ủng hộ người nghèo trong bài 5 “Em giữ lời hứa”;
câu chuyện “Sự tiếc nuối của Hiếu” vì đã không ôn bài cẩn thận nên làm bài không
tốt trong bài 6 “Em tích cực hoàn thành nhiệm vụ”; hay câu chuyện “Cùng bạn xử lí
bất hoà” của bạn Lam với các bạn trong lớp trong bài 10 “Em xử lí bất hoà với bạn”.
– Chú trọng hoạt động trải nghiệm, kết nối với kinh nghiệm có sẵn ở HS: thể
hiện ở số lượng đáng kể các hoạt động học “động”, giàu tính thực tế, giàu tính liên
hệ trong các bài học trong sách. Bài nào cũng có hoạt động liên hệ thực tế hoặc
khuyến khích HS thực hiện các hoạt động trải nghiệm, thực hành.
– Tăng cường các hoạt động vận dụng trong giờ học và ngoài giờ học (HỌC
bằng cách LÀM). Điều này thể hiện rõ cách tiếp cận dạy học nhằm phát triển năng
lực HS: Làm được gì sau bài học (chứ không phải chỉ là BIẾT được gì sau khi học
như trong tiếp cận nội dung trước đây). Sau mỗi bài học, HS đều có được những sản
phẩm học tập cụ thể, nhìn thấy được, vận dụng được vào trong cuộc sống.
4. Các bài học trong SGK thể hiện tính tích hợp
Các bài học trong sách thể hiện rõ yêu cầu tích hợp với nhiều môn học khác:
với môn Mĩ thuật, thông qua các hoạt động quan sát tranh; với môn Âm nhạc, thông
qua các hoạt động hát hoặc nghe các bài hát ở phần Khởi động; với môn Tiếng việt
thông qua các hoạt động kể chuyện theo tranh, thảo luận, bày tỏ ý kiến, tự liên hệ,…,
thông qua các hoạt động đọc câu chuyện; với môn Lịch sử và Địa lí thông qua các
câu chuyện về anh Kim Đồng hay giới thiệu ngắn gọn các địa danh như: Hồ Gươm,
bến Nhà Rồng; với môn Giáo dục thể chất (Thông qua các trò chơi vận động), với
24
Hoạt động trải nghiệm và môn Tự nhiên và Xã hội thông qua nội dung các bài học.
Tích hợp giữa NL và kiến thức được thể hiện thông qua cách tiếp cận bài học theo
lí thuyết tình huống, giúp HS phát triển NL hợp tác, sáng tạo, & NL giải quyết vấn
đề, NL hành động. Sách còn thể hiện được yêu cầu phân hoá theo trình độ của học
sinh và phân hoá theo vùng miền.
5. Các bài học trong sách thể hiện tính nhân văn, tính đa dạng vùng miền, dân
tộc, không mang định kiến giới, định kiến dân tộc
– Các nhân vật trong SGK rất đa dạng, vừa có người Kinh, vừa có người tộc
thiểu số,… có các bạn đến từ vùng thành phố, vùng nông thôn, vùng miền xuôi, vùng
miền ngược,…
– Câu chuyện, tình huống gần gũi, đậm tính giáo dục, giúp phát triển toàn
diện kiến thức, thái độ, cảm xúc, hành vi ở HS.
6. Các bài học trong sách thể hiện được yêu cầu về đổi mới đánh giá
– Kết hợp giữa đánh giá thường xuyên sau mỗi chủ đề, mỗi bài học với đánh
giá định kì sau học kì I và cuối năm học.
– Chú trọng việc tự đánh giá thường xuyên của học sinh sau mỗi chủ đề, mỗi
bài học.
– Kết hợp giữa đánh giá của giáo viên với đánh giá của học sinh và đánh giá
của cha mẹ học sinh.
– Câu hỏi, bài tập được thiết kế theo hướng mở, hướng tới mục tiêu kiểm tra,
đánh giá nhằm phát triển năng lực, phẩm chất HS.
7. Cách trình bày và hình thức sách giáo khoa
– Sách giáo khoa sử dụng ngôn ngữ giản dị, trong sáng; cách diễn đạt ngắn
gọn, dễ hiểu, gần gũi, thân thiện với HS.
– Font chữ và kiểu chữ đơn giản nhưng sang trọng, phổ biến, rõ ràng phân
biệt với phần nội dung chính và các phần công cụ định hướng, phù hợp với HS lớp 3.
25
– Sách sử dụng nhiều kênh hình để phù hợp với đối tượng học sinh lớp 3 –
với đặc điểm nhận thức cần gắn với trực quan sinh động, tri giác hình ảnh phát triển
hơn là tri giác trừu tượng. Kênh hình trong sách rất phong phú, đa dạng và hấp dẫn:
Từ tranh ảnh để diễn tả nội dung các tình huống, các câu chuyện, cách tiến hành các
trò chơi…; đến hình vẽ, sơ đồ để minh họa nội dung, cách thức thực hiện các chuẩn
mực, cách thức tự đánh giá,… Ngoài ra, sách còn sử dụng các logo con chim xinh
xắn, dễ thương để tạo dấu ấn riêng cho các phần Khởi động, Khám phá, Luyện tập,
Vận dụng, Lời khuyên của mỗi bài học.
– Sách được in 4 màu, trình bày đẹp và hấp dẫn học sinh, tạo hứng thú học
tập cho các em.
V. THỰC NGHIỆM
Bản thảo SGK Đạo đức 3 đã được hoàn thiện năm 2021 – 2022 trên cơ sở đối
chiếu với Chương trình Giáo dục phổ thông được ban hành chính thức năm 2018.
Trước khi trình Hội đồng Thẩm định, sách đã được dạy thực nghiệm 2 lần, mỗi
lần 7/35 tiết (tương ứng với khoảng 20%) ở các trường tiểu học: Trường Tiểu học
Bình Thuận, Phường Tân Quang, Thành Phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang;
Trường Tiểu học Nông Tiến Thành, Thành Phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; và
Trường Tiểu học Trường Thành, Phường Tân Hà, Thành Phố Tuyên Quang, tỉnh
Tuyên Quang; Trường Tiểu học Ỷ La, Phường Ỷ La, Thành Phố Tuyên Quang, tỉnh
Tuyên Quang; Trường Tiểu học Nguyễn Thị Sáu An Hoà, Thành phố Biên Hoà, Đồng
Nai; Trường Tiểu học Phố Châu, TT. Phố Châu, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh;
Trường Tiểu Học Sơn Giang, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
– Lần thứ nhất vào ngày 18 – 19 tháng 1/2022 tại Trường Tiểu học Bình
Thuận, Phường Tân Quang, Thành Phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; Trường
Tiểu học Nông Tiến Thành, Thành Phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; và Trường
Tiểu học Trường Thành, Phường Tân Hà, Thành Phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên
26
Quang; Trường Tiểu học Ỷ La, Phường Ỷ La, Thành Phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên
Quang dạy các bài: Em nuôi dưỡng quan hệ với bạn bè; Em quý trọng đồng tiền; Em
thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em; Em giúp đỡ người gặp khó khăn.
– Lần thứ hai vào ngày 4 – 19 tháng 4/2022 tại Trường Tiểu học Nguyễn Thị
Sáu An Hoà, Thành phố Biên Hoà, Đồng Nai; Trường Tiểu học Phố Châu, TT. Phố
Châu, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh; Trường Tiểu Học Sơn Giang, huyện Hương
Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
Trong các lần thực nghiệm, Tổng Chủ biên, Chủ biên và các tác giả SGK đã
theo sát các lớp dạy thực nghiệm, dự đầy đủ các giờ trên lớp, trao đổi với giáo viên,
kịp thời điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học trên cơ sở quan sát lớp học và
ý kiến của giáo viên dạy các bài: Em nuôi dưỡng quan hệ với bạn bè; Em quý trọng
đồng tiền; Em thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em; Em giúp đỡ người gặp
khó khăn.
Ở tất cả các trường dạy thực nghiệm có giáo viên dạy thực nghiệm, các giáo
viên trong tổ bộ môn và Ban Giám hiệu nhà trường đều đánh giá cao SGK thực
nghiệm, khẳng định chất lượng của sách; cụ thể là:
1. Sách giáo khoa Đạo đức 3 đã đáp ứng được các tiêu chuẩn của SGK theo
Thông tư số 33/2017/TT– BGDĐT ngày 22/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Sách tiếp cận theo xu thế của sách giáo khoa các nước có nền giáo dục tiên
tiến, với nội dung đổi mới theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS; đáp ứng
yêu cầu rèn luyện cho học sinh các kĩ năng: quan sát, nhận xét, so sánh, mô tả, khái
quát, thảo luận, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống thông
qua các bài tập và yêu cầu luyện tập, vận dụng.
3. Nội dung các bài học hấp dẫn, sinh động, phù hợp với HS lớp 3, phù hợp
với xã hội Việt Nam hiện nay và có tính giáo dục cao; kênh hình được thiết kế hợp
lí, vui tươi, sinh động, hấp dẫn nên đã nhận được sự ủng hộ cao của GV và HS.
27
4. Các bài học trong sách giáo khoa tạo điều kiện cho GV và HS tổ chức các
hoạt động dạy học tích cực, theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS.
Ngoài những nhận xét, góp ý tích cực, giáo viên ba trường dạy thực nghiệm
cũng góp ý về những điểm chưa phù hợp trong nội dung và kênh hình, kênh hình của
sách. Những góp ý hợp lí của giáo viên dạy thực nghiệm về nội dung, kênh chữ, kênh
hình đã được Chủ biên và tác giả kịp thời tiếp thu và chỉnh sửa hoàn thiện.
Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức ban hành Chương trình Giáo dục
phổ thông năm 2018, đơn vị xuất bản đã mời một số chuyên gia và giáo viên phổ
thông, nhất là GV dạy lớp 3 giàu kinh nghiệm đọc thẩm định bộ sách, đóng góp thêm
nhiều ý kiến. Các ý kiến nhận xét, góp ý đã được tác giả nghiên cứu tiếp thu, chỉnh
sửa bổ sung, hoàn thiện.
VI GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG SÁCH GIÁO KHOA, SÁCH GIÁO VIÊN,
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO BỔ TRỢ VÀ HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ, THIẾT
BỊ DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC 3
Cùng với SGK Đạo đức 3, trong bộ sách môn Đạo đức lớp 3 thuộc Cánh
Diều còn có hệ thống tài liệu hỗ trợ giáo viên, học sinh trong dạy học:
1) Sách giáo viên Đạo đức 3
2) Vở bài tập Đạo đức 3
3) Học liệu điện tử
4) Thiết bị và đồ dùng học tập
6.1. Sách giáo viên
Sách giáo viên là tài liệu dành riêng cho GV, là tài liệu hướng dẫn GV về mục
tiêu và nội dung chương trình, phương tiện, phương pháp, tài liệu dạy học và cách
tổ chức dạy học từng bài học trong Chương trình môn Đạo đức 3.
28
6.2. Học liệu điện tử
6.2.1. Phiên bản điện tử SGK Đạo đức 3
SGK phiên bản điện tử là phiên bản điện tử của SGK giấy, được số hoá. Giáo
viên, học sinh có thể truy cập, sử dụng tiện lợi khi không cần phải có SGK giấy bên
cạnh. Phiên bản điện tử mẫu của bộ SGK lớp 3 Cánh Diều được đăng tải trên website:
hoc10.vn.
6.2.2. Video clip hỗ trợ dạy học Đạo đức 3
Hệ thống học liệu, video clip hoạt hình hoá nội dung, hình ảnh, các dạng bài tập
tương tác, giữa sách với người học, có khả năng hồi đáp – đánh giá kết quả làm bài
của người học, do đó có tác dụng hướng dẫn học tập và theo dõi quá trình học của
học sinh.
6.3. Thiết bị và đồ dùng dạy học
Thiết bị, đồ dùng dạy học môn Đạo đức lớp 3 được xây dựng phù hợp theo
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngoài ra, có bổ
sung, điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm của SGK Đạo đức lớp 3 “Cánh Diều”.
29
Phần thứ hai. HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
ĐẠO ĐỨC LỚP 3
CHỦ ĐỀ: EM KHÁM PHÁ BẢN THÂN
BÀI 7. EM KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Môn học: Đạo đức; Lớp 3
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Yêu cầu cần đạt
Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
Biết vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
2. Về năng lực chung
Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học.
3. Về năng lực đặc thù
Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân.
4. Về phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
– SGK, SGV, VBT Đạo đức 3 (Bộ sách Cánh diều).
– Các video clip liên quan đến khám phá bản thân.
– Tranh, hình ảnh về nội dung khám phá bản thân.
– Máy chiếu đa năng, máy tính,… (nếu có).
30
III. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động
a) Mục tiêu
Thu hút HS, tạo tâm thế cho HS chuẩn bị vào bài học mới. Giúp khơi gợi
cảm xúc đạo đức, khai thác kinh nghiệm với các chuẩn mực đạo đức để kích thích
nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới.
b) Nội dung
HS lắng nghe thầy cô miêu tả về những người bạn bí mật. Mỗi người bạn
bí mật được miêu tả về điểm mạnh, điểm yếu. HS đoán người bạn bí mật đó là ai.
c) Tổ chức thực hiện: Phương pháp trò chơi.
– GV nêu tên trò chơi Đoán người bạn bí mật.
– GV hướng dẫn luật chơi: Dựa trên cơ sở miêu tả một về điểm mạnh, điểm yếu
của một số bạn trong lớp, yêu cầu HS đoán xem người bạn đó là ai. HS đoán chính
xác sẽ nhận được ngôi sao điểm thưởng từ GV.
– GV thực tổ chức thực hiện trò chơi: GV gợi ý để HS tập trung lắng nghe miêu
tả và đoán người bạn bí mật. Ví dụ: bạn nữ, có giọng hát hay, nhưng rụt rè.
– GV mời 2 – 3 HS phát biểu câu trả lời.
– GV nhận xét, đánh giá, tổng kết câu trả lời phù hợp nhất, tìm ra HS chiến
thắng và dẫn nhập vào bài học.
d) Dự kiến phương án đánh giá
– Dự kiến sản phẩm học tập: HS tích cực tham gia trò chơi và đoán được người
bạn bí mật thông qua miêu tả về điểm mạnh, điểm yếu được gợi mở.
– Phương pháp đánh giá: Quan sát.
– Công cụ đánh giá: Thang đo.
31
– Người thực hiện: HS tự đánh giá.
Khám phá
Hoạt động 1. Quan sát và trả lời câu hỏi
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một thế nào là điểm mạnh, điểm yếu.
b) Nội dung: Tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của các bạn trong tranh.
c) Tổ chức thực hiện: Phương pháp quan sát (chính), Phương pháp phát vấn
(bổ trợ).
– GV giới thiệu 4 tranh, yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Các bạn
trong mỗi tranh, có điểm mạnh, điểm yếu nào?
– GV cho thời gian HS quan sát tranh và nhận biết điểm mạnh, điểm yếu của
các bạn trong tranh.
– GV mời HS phát biểu câu trả lời.
– GV nhận xét, đánh giá và rút ra câu trả lời phù hợp.
d) Dự kiến phương án đánh giá
– Dự kiến sản phẩm học tập: HS gọi đúng được điểm mạnh của các bạn HS ở
tranh 1, 3 và 4; điểm yếu ở tranh 2.
– Phương pháp đánh giá: Quan sát.
– Công cụ đánh giá: Bảng kiểm.
– Người thực hiện: GV.
Hoạt động 2. Họa sĩ tài ba
a) M...
 






